Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) - Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 27107:2008, quy định phương pháp chuẩn độ điện thế để xác định trị số peroxit trong dầu mỡ động vật và thực vật. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số peroxit của dầu mỡ động vật và thực vật bằng kỹ thuật chuẩn độ điện thế điểm cuối.
- Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các mẫu dầu mỡ có màu sắc đậm, mẫu bị đục hoặc các mẫu có đặc tính gây khó khăn cho việc nhận biết điểm kết thúc bằng phương pháp chuẩn độ chỉ thị màu thông thường (quan sát bằng mắt thường).
- Tiêu chuẩn áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại chất béo và dầu thực vật, động vật, bao gồm cả các axit béo tự do và các sản phẩm dầu mỡ đã qua chế biến hoặc tinh luyện, giúp đánh giá chính xác mức độ oxy hóa và chất lượng bảo quản của sản phẩm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với dầu mỡ động vật và thực vật.
- Tài liệu viện dẫn quan trọng nhất là TCVN 6128 (ISO 661) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này phải tuân thủ phiên bản được nêu cụ thể hoặc phiên bản mới nhất được công bố.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về Trị số peroxit (peroxide value): Là lượng chất có trong mẫu thử, được tính bằng miliđương lượng oxy hoạt tính trên kilogam (meq/kg), phản ứng trong các điều kiện được quy định trong tiêu chuẩn này.
- Trị số peroxit là chỉ số hóa học quan trọng phản ánh mức độ oxy hóa ban đầu của chất béo, thể hiện lượng peroxit và các sản phẩm tương tự có khả năng oxy hóa kali iodua dưới các điều kiện thử nghiệm cụ thể.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Hòa tan mẫu thử: Phần mẫu thử được hòa tan hoàn toàn trong hỗn hợp dung môi thích hợp, thông thường là hỗn hợp axit axetic băng và isooctan để đảm bảo độ hòa tan tối ưu của chất béo.
- Phản ứng giải phóng iod: Thêm dung dịch kali iodua (KI) vào hỗn hợp. Các hợp chất peroxit có trong mẫu thử sẽ tiến hành oxy hóa các ion iodua để giải phóng ra iod tự do.
- Chuẩn độ điện thế: Lượng iod tự do giải phóng ra được tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn natri thiosulfat. Điểm kết thúc của quá trình chuẩn độ được xác định chính xác bằng phương pháp đo điện thế (sử dụng hệ thống điện cực đo điện thế phù hợp) thay vì dùng chỉ thị hồ tinh bột như phương pháp cổ điển.
Việc áp dụng phương pháp chuẩn độ điện thế từ Điều 1 đến Điều 4 giúp tăng độ chính xác, loại bỏ sai số chủ quan do người phân tích khi quan sát sự thay đổi màu sắc, đặc biệt hiệu quả đối với các phòng thử nghiệm hiện đại đòi hỏi độ lặp lại và độ tái lập cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ PEROXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Animal and vegetable fats and oils - Determination of peroxide value - Potentiometric end-point determination
Lời nói đầu
TCVN 9532 2012 hoàn toàn tương đương với ISO 27107:2008;
TCVN 9532:2012 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Trong nhiều năm, đã có nhiều phương pháp được xây dựng để xác định các peroxit trong dầu và mỡ. Nguyên tắc chung của các phương pháp này là giải phóng iot ra khỏi kali iodua trong môi trường axit. Phương pháp theo Wheeler (Tài liệu tham khảo [6]) là phương pháp chuẩn đầu tiên được nhiều tổ chức chấp nhận từ 50 năm trước và được các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và các phòng thử nghiệm được công nhận sử dụng rộng rãi để kiểm soát hàng hóa. Trong luật thực phẩm quốc gia và quốc tế (bao gồm cả Codex Alimentarius) thường quy định giới hạn chấp nhận được đối với các trị số peroxit. Do có sự bất thường về độ tái lập của các kết quả nên có sự sai khác đôi chút giữa các phương pháp đã được tiêu chuẩn hóa. Một điểm rất quan trọng đó là sự phụ thuộc của kết quả vào lượng mẫu được dùng trong phép xác định. Phép xác định trị số peroxit (PV) là một quy trình đòi hỏi kinh nghiệm cao, nên Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 34/SC 11 đã quyết định chọn khối lượng mẫu là 5 g đối với PV > 1; 10 g đối với PV ≤ 1 và giới hạn có thể áp dụng được của phương pháp này cho dầu mỡ động vật và thực vật có trị số peroxit từ 0 mmol đến 15 mmol oxi hoạt hóa trên kilogam. Người sử dụng tiêu chuẩn này cần biết rằng các kết quả thu được có thể thấp hơn đôi chút so với các kết quả tiêu chuẩn trước đó.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ PEROXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Animal and vegetable fats and oils - Determination of peroxide value - Potentiometric end-point determination
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ điện thế để xác định trị số peroxit trong các loại dầu mỡ động vật vả thực vật, được tính bằng mili đương lượng oxi hoạt hóa trên kilogam.
Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại dầu mỡ động vật và thực vật, các axit béo và các hợp chất của chúng có trị số peroxit từ 0 meq đến 30 meq oxi hoạt hóa trên kilogam. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho margarin và các loại chất béo dạng phết có hàm lượng nước khác nhau. Phương pháp này không áp dụng cho chất béo sữa hoặc lecithin.
CHÚ THÍCH: Phương pháp chuẩn độ iot (quan sát bằng mắt thường) để xác định trị số peroxit được nêu trong TCVN 6121 (ISO 3960). Đối với chất béo sữa thì phương pháp xác định trị số peroxit được quy định trong ISO 3976.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Trị số peroxit (peroxide value)
(PV)
Lượng chất có trong mẫu thử, tính bằng đơn vị oxi hoạt hóa, oxi hóa kali iodua, ở điều kiện quy định theo tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Trị số peroxit thường được biểu thị bằng mill đương lượng oxi hoạt hóa trên kilogam dầu nhưng cũng có thể được biểu thị (theo đơn vị SI) bằng milimol oxi hoạt hóa trên kilogam dầu. Trị số biểu thị bằng milimol oxi hoạt hóa trên kilogam bằng m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 (ISO 3961 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9529:2012 (ISO 15774:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9530:2012 ( ISO/TS 21033:2011 và Sửa đổi 1:2012) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9531:2012 (ISO 15753:2006 và Sửa đổi 1:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon thơm đa vòng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10108:2013 (ISO 8420 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng các hợp chất phân cực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10109:2013 (ISO 8534:2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer (không chứa pyridin)
- 1Quyết định 3577/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6128:1996 (ISO 661:1989) về dầu mỡ động vật và thực vật - chuẩn bị mẫu thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2010 (ISO 3960 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ Iôt (quan sát bằng mắt thường)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 (ISO 3961 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9529:2012 (ISO 15774:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9530:2012 ( ISO/TS 21033:2011 và Sửa đổi 1:2012) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9531:2012 (ISO 15753:2006 và Sửa đổi 1:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon thơm đa vòng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10108:2013 (ISO 8420 : 2002) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng các hợp chất phân cực
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10109:2013 (ISO 8534:2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật – Xác định hàm lượng nước – Phương pháp Karl Fischer (không chứa pyridin)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- Số hiệu: TCVN9532:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
