Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 (ISO 3961:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3961:2009, quy định phương pháp xác định chỉ số iôt của dầu mỡ động vật và thực vật. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhất để đánh giá mức độ không no (chưa bão hòa) của các axit béo có trong mẫu thử. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chỉ số iôt đối với các sản phẩm dầu mỡ động vật và thực vật (sau đây gọi chung là chất béo), bao gồm cả các chất béo đã qua xử lý hoặc chưa xử lý. Phạm vi áp dụng cụ thể được quy định như sau:
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại dầu mỡ động vật và thực vật thương mại thông thường.
- Áp dụng cho các axit béo tự do thu được từ quá trình thủy phân chất béo.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dầu mỡ có chứa liên kết đôi liên hợp hoặc các nhóm chức đặc biệt khác có khả năng cản trở phản ứng cộng halogen thông thường, trừ khi có những điều chỉnh kỹ thuật chuyên biệt được chấp thuận.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- TCVN 6128 (ISO 661) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử. Việc chuẩn bị mẫu thử đúng quy chuẩn theo TCVN 6128 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính đồng nhất, loại bỏ tạp chất và nước, từ đó đảm bảo độ chính xác tối đa cho kết quả phân tích chỉ số iôt.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn hóa về chỉ số iôt nhằm thống nhất cách hiểu và cách tính toán kết quả trong toàn ngành:
- Chỉ số iôt (Iodine value): Được định nghĩa là khối lượng halogen, tính bằng iôt, được hấp thụ bởi mẫu thử dưới các điều kiện vận hành quy định trong tiêu chuẩn này, chia cho khối lượng của mẫu thử.
- Đơn vị biểu thị của chỉ số iôt là số gam iôt trên 100 gam mẫu thử (g iôt/100 g).
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định chỉ số iôt dựa trên nguyên tắc phản ứng hóa học đặc trưng giữa halogen và các liên kết đôi chưa bão hòa trong cấu trúc phân tử của chất béo. Quy trình nguyên tắc bao gồm các bước sau:
- Hòa tan mẫu thử: Lượng mẫu thử xác định được hòa tan hoàn toàn trong một dung môi hữu cơ thích hợp (thường là hỗn hợp cyclohexane và axit axetic băng) để tạo môi trường phản ứng đồng nhất.
- Phản ứng cộng halogen: Thêm một lượng dư thuốc thử Wijs (dung dịch iôt monoclorua trong axit axetic). Các liên kết đôi trong mẫu thử sẽ phản ứng cộng hoàn toàn với halogen từ thuốc thử Wijs trong một khoảng thời gian quy định nghiêm ngặt, được giữ trong bóng tối để tránh các phản ứng phụ do ánh sáng kích thích.
- Giải phóng iôt tự do: Sau khi phản ứng cộng kết thúc, thêm dung dịch kali iođua (KI) và nước cất vào hỗn hợp để chuyển lượng thuốc thử Wijs dư không phản ứng thành iôt tự do.
- Chuẩn độ: Tiến hành chuẩn độ lượng iôt tự do vừa giải phóng bằng dung dịch tiêu chuẩn natri thiosunfat (Na2S2O3) với chỉ thị hồ tinh bột cho đến khi dung dịch mất hoàn toàn màu xanh đặc trưng.
- Tính toán kết quả: Chỉ số iôt được tính toán dựa trên sự chênh lệch giữa thể tích dung dịch natri thiosunfat dùng để chuẩn độ mẫu trắng (mẫu không chứa chất béo, thực hiện song song trong cùng điều kiện) và mẫu thật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ IÔT
Animal and vegetable fats and oils - Determination of iodine value
Lời nói đầu
TCVN 6122 : 2010 thay thế TCVN 6122 : 2007;
TCVN 6122 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 3961 : 2009;
TCVN 6122 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ IÔT
Animal and vegetable fats and oils - Determination of iodine value
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định trị số iôt (IV) của dầu mỡ động vật và thực vật, sau đây gọi là chất béo.
Phụ lục A mô tả phương pháp tính trị số iôt từ các dữ liệu thành phần axit béo. Phương pháp này không áp dụng cho dầu cá.
CHÚ THÍCH Phương pháp trong Phụ lục A dựa trên khuyến nghị thực hành AOCS Cd 1c-85[4].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Trị số iôt (I V) [iodine value (IV)]
wi
Lượng halogen tính theo iôt, do phần mẫu thử hấp thụ chia cho khối lượng phần mẫu thử, ở điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Trị số iôt được biểu thị bằng số gam trên 100 g chất béo.
Hòa tan phần mẫu thử trong dung môi và cho thêm thuốc thử Wijs. Sau một thời gian quy định, bổ sung dung dịch kali iodua và nước, chuẩn độ iôt được giải phóng bằng dung dịch natri thiosulfat.
CHÚ THÍCH Phụ lục A mô tả phương pháp tính trị số iôt từ các dữ liệu thành phần axít béo. Tuy nhiên, phương pháp này không phải là phương pháp thử nhanh. Phương pháp này cho hai kết quả từ cùng một quy trình phân tích. Phương pháp thể tích mới là phương pháp chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696).
CẢNH BÁO - Chú ý về các quy định quốc gia về xử lý các chất độc hại. Cần tuân thủ các biện pháp an toàn kỹ thuật, an toàn đối với tổ chức và cá nhân.
5.1 Dung dịch kali iodua, nồng độ khối lượng p(Kl) = 100 g/l, không chứa iodat hoặc iôt tự do.
5.2 Dung dịch hồ tinh bột: Trộn 5 g tinh bột hòa tan trong 30 ml nước, cho thêm nước sôi vào dung dịch này đến 1 000 ml. Đun trong 3 min và sau đó để nguội. Chuẩn bị dung dịch hồ tinh bột mới trong ngày làm việc.
5.3 Dung dịch chuẩn natri thiosulfat, dung dịch chuẩn c(Na2S2O3.5H2O) = 0,1 mol/l, được chuẩn hóa không quá 7 ngày trước khi sử dụng.
5.4 Dung môi, được chuẩn bị bằng cách trộn một thể tích xyclohexan với một thể tích axi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6351:2010 (ISO 6884 :2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tro
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò Graphit
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2625:1999 (ISO 5555 : 1991) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6117:2010 (ISO 6883 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước theo thể tích (trọng lượng của 1 lít trong điều kiện không khí)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2010 (ISO 3960 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ Iôt (quan sát bằng mắt thường)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9529:2012 (ISO 15774:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9530:2012 ( ISO/TS 21033:2011 và Sửa đổi 1:2012) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9531:2012 (ISO 15753:2006 và Sửa đổi 1:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon thơm đa vòng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6351:2010 (ISO 6884 :2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tro
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6353:2007 (ISO 12193:2004) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò Graphit
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2625:1999 (ISO 5555 : 1991) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6117:2010 (ISO 6883 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước theo thể tích (trọng lượng của 1 lít trong điều kiện không khí)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2010 (ISO 3960 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ Iôt (quan sát bằng mắt thường)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9529:2012 (ISO 15774:2000) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trực tiếp dùng lò graphit
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9530:2012 ( ISO/TS 21033:2011 và Sửa đổi 1:2012) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các nguyên tố vết bằng phương pháp phổ phát xạ quang học plasma cảm ứng cao tần (ICP-OES)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9531:2012 (ISO 15753:2006 và Sửa đổi 1:2011) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các hydrocacbon thơm đa vòng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 (ISO 3961 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- Số hiệu: TCVN6122:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
