Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3961:2013, quy định phương pháp xác định chỉ số iôt của dầu mỡ động vật và thực vật. Đây là một trong những chỉ tiêu hóa lý quan trọng nhất để đánh giá mức độ không no (mức độ chưa bão hòa) của các axit béo có trong mẫu thử. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết về Phần mở đầu cùng các điều khoản cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp chuẩn độ thể tích để xác định chỉ số iôt trong các loại dầu mỡ động vật và thực vật, bao gồm cả chất béo kỹ thuật và các axit béo tự do có nguồn gốc từ chúng.
- Phương pháp này không áp dụng cho các sản phẩm dầu mỡ có chứa các nhóm axit béo liên hợp hoặc các axit béo bị oxy hóa mạnh, do các phản ứng phụ có thể xảy ra làm sai lệch kết quả phân tích thực tế.
- Tiêu chuẩn đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật pháp lý cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm dầu mỡ thực phẩm và công nghiệp tại Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc:
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 6128 (ISO 661) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
- Việc chuẩn bị mẫu thử theo đúng quy trình của tiêu chuẩn viện dẫn giúp đảm bảo tính đồng nhất, đại diện và không làm thay đổi tính chất hóa học của mẫu trước khi tiến hành phản ứng.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa chuẩn hóa cho thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và biểu thị kết quả:
- Chỉ số iôt (Iodine value): Được định nghĩa là khối lượng halogen, tính bằng gam, được biểu thị dưới dạng iôt, bị hấp thụ bởi 100 g mẫu thử dưới các điều kiện vận hành được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Đơn vị đo của chỉ số iôt được biểu thị bằng số gam iôt trên 100 gam mẫu thử (g/100 g).
- Chỉ số này phản ánh trực tiếp số lượng liên kết đôi (liên kết chưa bão hòa) trong cấu trúc phân tử của các axit béo cấu thành nên mẫu dầu mỡ. Chỉ số iôt càng cao chứng tỏ dầu mỡ càng chứa nhiều axit béo không no.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp (Principle)
Nguyên tắc hóa học của phương pháp xác định chỉ số iôt được mô tả chi tiết qua các bước phản ứng liên tiếp:
- Hòa tan mẫu thử: Phần mẫu thử được cân chính xác và hòa tan hoàn toàn trong dung môi hữu cơ thích hợp (thường là hỗn hợp cyclohexan và axit axetic băng).
- Phản ứng cộng halogen: Thêm một lượng dư thuốc thử Wijs (dung dịch iôt monochlorua trong axit axetic). Các liên kết đôi chưa bão hòa trong mẫu thử sẽ phản ứng cộng với iôt monochlorua trong một khoảng thời gian quy định, mẫu được giữ trong bóng tối để tránh các phản ứng phụ do ánh sáng kích thích.
- Giải phóng iôt tự do: Sau khi phản ứng cộng kết thúc, thêm dung dịch kali iodua (KI) và nước để chuyển lượng thuốc thử Wijs dư không phản ứng thành iôt tự do.
- Chuẩn độ: Tiến hành chuẩn độ lượng iôt tự do giải phóng ra bằng dung dịch tiêu chuẩn natri thiosulfat (Na2S2O3) với chỉ thị hồ tinh bột cho đến khi dung dịch mất hoàn toàn màu xanh đặc trưng.
- Tính toán kết quả: Chỉ số iôt được tính toán dựa trên sự chênh lệch giữa thể tích dung dịch natri thiosulfat tiêu tốn cho mẫu trắng (mẫu không có chất béo) và mẫu thật (mẫu có chứa chất béo cần thử).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IỐT
Animal and vegetable fats and oils - Determination of iodine value
Lời nói đầu
TCVN 6122:2015 thay thế TCVN 6122:2010;
TCVN 6122:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 3961:2013;
TCVN 6122:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IỐT
Animal and vegetable fats and oils - Determination of iodine value
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định trị số iôt (thường được viết tắt là IV) của dầu mỡ động vật và thực vật, sau đây gọi là chất béo.
Phụ lục B mô tả phương pháp tính trị số iôt từ các dữ liệu thành phần axit béo. Phương pháp này không áp dụng cho dầu cá. Ngoài ra, dầu thực vật chưa tinh luyện, thô và ép nguội cũng như dầu hydro hóa một phần có thể cho các kết quả khác nhau theo hai phương pháp. Trị số iôt tính được chịu ảnh hưởng của tạp chất và sản phẩm phân hủy do nhiệt.
CHÚ THÍCH Phương pháp trong Phụ lục B dựa trên phương pháp AOCS Cd 1c-85 [9].
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661), Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Trị số iôt (iodine value)
IV (IV)
lượng halogen tính theo iôt, do phần mẫu thử hấp thụ chia cho khối lượng phần mẫu thử theo qui trình thử nghiệm cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Trị số iôt được biểu thị bằng phần khối lượng tính bằng gam trên 100 g chất béo.
Hòa tan phần mẫu thử trong dung môi và cho thêm thuốc thử Wijs. Sau thời gian quy định, bổ sung dung dịch kali iodua và nước, chuẩn độ iôt được giải phóng bằng dung dịch chuẩn natri thiosulfat.
CHÚ THÍCH: Phụ lục B mô tả phương pháp tính trị số iot từ các dữ liệu thành phần axit béo. Tuy nhiên, phương pháp này không phải là phương pháp nhanh. Phương pháp này cho hai kết quả từ cùng một quy trình phân tích. Phương pháp thể tích mới là phương pháp chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
CẢNH BÁO - Cần chú ý đến các quy định về xử lý các chất độc hại. Phải tuân thủ các biện pháp an toàn kỹ thuật, an toàn đối với tổ chức và cá nhân. Dung dịch Wijs có thể gây cháy nổ; hơi dung dịch có thể ảnh hưởng đến phổi và mắt. Nên thực hiện các thao tác trong tủ hút.
5.1 Nước, đạt loại 3 trong TCVN 4851 (ISO 3696) [4].
5.2 Dung dịch kali iodua, nồng độ khối lượng ρ(KI) = 100 g/l, không chứa iodat hoặc iôt tự do.
5.3 Dung dịch hồ tinh bột, trộn 5 g tinh bột hòa tan trong 30 ml nước (5.1) và thêm nước sôi vào dung dịch này đến 1 000 ml. Đun sôi trong 3 min và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10475:2014 (ISO 5508:1990) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phân tích metyl este của các axit béo bằng sắc kí khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10477:2014 (ISO 15305:1998) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ màu lovibond
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10479:2014 (ISO 16931:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các traiacylglycerol đã polyme hóa bằng sắc kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11519:2016 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các triglycerid đã polyme hóa - Phương pháp sắc ký lỏng thẩm thấu gel
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11517:2016 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định monoglycerid và diglycerid - Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2010 (ISO 3961 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10475:2014 (ISO 5508:1990) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phân tích metyl este của các axit béo bằng sắc kí khí
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10477:2014 (ISO 15305:1998) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ màu lovibond
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10479:2014 (ISO 16931:2009) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các traiacylglycerol đã polyme hóa bằng sắc kí rây phân tử hiệu năng cao (HPSEC)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11519:2016 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các triglycerid đã polyme hóa - Phương pháp sắc ký lỏng thẩm thấu gel
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11517:2016 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định monoglycerid và diglycerid - Phương pháp sắc ký khí
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- Số hiệu: TCVN6122:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
