Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis) do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019. Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật thống nhất áp dụng cho việc chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phòng thí nghiệm đối với bệnh roi trùng đường sinh dục ở bò do đơn bào Tritrichomonas foetus gây ra.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, cùng các tổ chức và cá nhân thực hiện việc xét nghiệm, chẩn đoán bệnh roi trùng ở bò tại Việt Nam. Đối tượng chẩn đoán trực tiếp là bò sinh sản (bao gồm cả bò đực giống và bò cái) nghi nhiễm bệnh hoặc thuộc diện kiểm tra dịch tễ.
Đặc điểm dịch tễ và tác nhân gây bệnh
- Bệnh roi trùng (Trichomonosis) là bệnh truyền nhiễm đường sinh dục nguy hiểm ở bò, lây truyền chủ yếu qua đường giao phối trực tiếp hoặc qua hoạt động thụ tinh nhân tạo bằng tinh dịch nhiễm mầm bệnh.
- Tác nhân gây bệnh là đơn bào có roi mang tên Tritrichomonas foetus, ký sinh và phát triển trong đường sinh dục của cả bò đực và bò cái.
- Bệnh gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi do làm giảm tỷ lệ thụ thai, gây sảy thai sớm, viêm tử cung tích mủ và dẫn đến tình trạng vô sinh tạm thời hoặc vĩnh viễn ở đàn bò cái sinh sản.
Chẩn đoán lâm sàng
- Triệu chứng ở bò cái: Bò cái nhiễm bệnh thường có biểu hiện viêm âm đạo, viêm cổ tử cung, xuất hiện dịch tiết âm đạo màu đục hoặc lẫn mủ. Chu kỳ động dục của bò trở nên bất thường, phối giống nhiều lần không đậu. Trường hợp đã mang thai thường bị sảy thai sớm (trong khoảng 3 tháng đầu thai kỳ), có thể kèm theo hiện tượng lưu thai hoặc viêm tử cung tích mủ sau sảy thai.
- Triệu chứng ở bò đực: Hầu hết bò đực nhiễm bệnh đều ở thể ẩn, không thể hiện triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng lại là nguồn truyền lây mầm bệnh liên tục cho đàn cái. Một số ít trường hợp ở giai đoạn cấp tính có thể bị viêm bao quy đầu nhẹ, xuất hiện dịch mủ ở bao quy đầu, sau đó nhanh chóng chuyển sang thể mãn tính không triệu chứng.
Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
- Mẫu bệnh phẩm từ bò đực: Tiến hành thu thập dịch rửa bao quy đầu bằng dung dịch muối sinh lý vô trùng, hoặc sử dụng dụng cụ nạo chuyên dụng để lấy dịch nhầy ở niêm mạc bao quy đầu và dương vật của bò.
- Mẫu bệnh phẩm từ bò cái: Thu thập dịch nhầy từ cổ tử cung hoặc dịch âm đạo bằng tăm bông vô trùng hoặc ống hút chuyên dụng. Đối với trường hợp bò bị sảy thai, tiến hành thu thập dịch dạ múi khế của thai sảy hoặc dịch xoang ngực, xoang bụng của thai.
- Bảo quản và vận chuyển: Mẫu bệnh phẩm sau khi thu thập cần được giữ ấm ở nhiệt độ từ 22 độ C đến 37 độ C nếu tiến hành xét nghiệm ngay trong ngày. Trường hợp chưa xét nghiệm ngay, mẫu phải được cấy vào môi trường vận chuyển chuyên dụng và chuyển về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ đến 48 giờ. Tuyệt đối không được làm đông băng mẫu bệnh phẩm vì sẽ làm chết roi trùng, gây sai lệch kết quả xét nghiệm.
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
- Phương pháp soi tươi trực tiếp: Nhỏ một giọt dịch bệnh phẩm lên lam kính, đậy lamen và quan sát dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại từ 100 lần đến 400 lần. Nhận diện Tritrichomonas foetus dựa vào chuyển động xoay tròn, giật cục đặc trưng và sự hiện diện của màng gợn sóng.
- Phương pháp nhuộm soi: Làm tiêu bản cố định từ dịch bệnh phẩm, tiến hành nhuộm bằng phương pháp Giemsa hoặc Gram để quan sát rõ cấu trúc hình thái của roi trùng dưới kính hiển vi vật kính dầu (độ phóng đại 1000 lần). Roi trùng điển hình có hình quả lê hoặc hình thoi, sở hữu 3 roi tự do phía trước và 1 roi phía sau chạy dọc theo màng gợn sóng.
- Phương pháp nuôi cấy phân lập: Cấy mẫu bệnh phẩm vào môi trường dinh dưỡng chuyên dụng (như môi trường Diamond cải tiến hoặc hệ thống túi nuôi cấy InPouch TF). Ủ mẫu ở nhiệt độ từ 35 độ C đến 37 độ C và kiểm tra sự phát triển của roi trùng hàng ngày dưới kính hiển vi trong vòng 5 đến 7 ngày liên tục trước khi đưa ra kết luận âm tính.
- Phương pháp PCR (Phản ứng chuỗi Polymerase): Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn gen mục tiêu của Tritrichomonas foetus từ DNA tách chiết từ mẫu bệnh phẩm. Đây là phương pháp hiện đại có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất, giúp phát hiện mầm bệnh ngay cả khi mật độ roi trùng trong mẫu thấp hoặc roi trùng đã chết.
Kết luận và đánh giá kết quả
Bò được kết luận là mắc bệnh roi trùng (Trichomonosis) khi có kết quả dương tính với ít nhất một trong các phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm (phát hiện thấy roi trùng di động đặc trưng qua soi tươi, phân lập thành công roi trùng trong môi trường nuôi cấy, hoặc có kết quả dương tính bằng phương pháp PCR), kết hợp với các triệu chứng lâm sàng điển hình và yếu tố dịch tễ học tại cơ sở chăn nuôi.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế các quy trình chẩn đoán thủ công trước đây và là căn cứ kỹ thuật pháp lý cao nhất để thực hiện công tác kiểm dịch, chẩn đoán bệnh roi trùng ở bò trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 44: BỆNH ROI TRÙNG (TRICHOMONOSIS)
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 44: Trichomonosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-44 : 2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tài liệu của tổ chức Thú y tế giới (OIE).
TCVN 8400-44 : 2019 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8400-1 : 2010, phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2011, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13 : 2011, phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2011, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22 : 2014, phần 22: Bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32 : 2015, phần 32: Bệnh gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39 : 2016, phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6126:2015 (ISO 3657:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng hóa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số hydroxyl bằng phương pháp axetyl hóa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-15:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 15: bệnh xoắn khuẩn Do Leptospira
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6126:2015 (ISO 3657:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng hóa
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số hydroxyl bằng phương pháp axetyl hóa
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-45:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-47:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- Số hiệu: TCVN8400-44:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
