Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật đồng bộ và chuẩn hóa nhằm chẩn đoán chính xác bệnh sán lá gan ở động vật.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn pháp lý và đối tượng áp dụng của quy trình chẩn đoán:
- Tiêu chuẩn quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm phòng thí nghiệm đối với bệnh sán lá gan ở động vật nuôi, đặc biệt tập trung vào các loài động vật nhai lại như trâu, bò, dê, cừu.
- Tác nhân gây bệnh mục tiêu bao gồm hai loài sán lá gan phổ biến là Fasciola gigantica và Fasciola hepatica thuộc họ Fasciolidae.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cơ quan kiểm dịch động vật, hệ thống phòng thí nghiệm thú y các cấp, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác xét nghiệm và phòng chống dịch bệnh động vật trên phạm vi cả nước.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để thực hiện quy trình chẩn đoán một cách chính xác và đồng bộ, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về yêu cầu chung đối với năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn, cùng các quy định về an toàn sinh học phòng thí nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn thống nhất các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho công tác chẩn đoán:
- Bệnh sán lá gan (Fascioliasis): Là bệnh ký sinh trùng truyền lây giữa động vật và người, do các loài sán lá thuộc giống Fasciola ký sinh ở ống mật và túi mật của động vật nhai lại gây ra. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm gan cấp tính hoặc mãn tính, xơ hóa đường mật, thiếu máu, suy nhược và giảm năng suất nghiêm trọng.
- Vật chủ trung gian: Là các loài ốc nước ngọt thuộc họ Lymnaeidae (như Lymnaea viridis, Lymnaea auricularia), nơi ấu trùng sán lá gan thực hiện quá trình nhân lên vô tính và phát triển qua các giai đoạn từ ấu trùng lông (miracidium), bào nang (sporocyst), redia, đến ấu trùng đuôi (cercaria).
- Nang trùng (Metacercaria): Là giai đoạn gây nhiễm của sán lá gan. Ấu trùng đuôi sau khi rời khỏi ốc trung gian sẽ rụng đuôi và hóa nang bám vào các loài thực vật thủy sinh hoặc lơ lửng trong nước. Động vật bị nhiễm bệnh do ăn phải thực vật thủy sinh hoặc uống nước có chứa nang trùng này.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Quy trình chẩn đoán đòi hỏi việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các loại hóa chất, thuốc thử và vật liệu chuyên dụng để đảm bảo độ tin cậy của kết quả xét nghiệm:
- Hóa chất và thuốc thử cơ bản: Bao gồm nước cất hoặc nước khử ion; dung dịch sinh lý mặn (NaCl 0,9 %); dung dịch formalin (formol) nồng độ từ 5 % đến 10 % dùng để cố định, bảo quản mẫu bệnh phẩm, trứng sán hoặc sán trưởng thành.
- Thuốc nhuộm và hóa chất bổ trợ: Dung dịch xanh methylen (methylene blue) hoặc dung dịch malachite green dùng để nhuộm nền, giúp phân biệt rõ cấu trúc trứng sán lá gan dưới kính hiển vi; cồn (ethanol) các nồng độ khác nhau (70 %, 96 %, tuyệt đối) phục vụ quá trình rửa và bảo quản mẫu định danh.
- Vật liệu và dụng cụ tiêu hao: Lam kính (slide), lamen (coverslip) sạch; ống nghiệm thủy tinh hoặc ống nhựa ly tâm; phễu lọc, lưới lọc kim loại hoặc rây lọc chuyên dụng có kích thước mắt lưới phù hợp (thường từ 80 mesh đến 100 mesh) để lọc cặn phân khi tìm trứng sán; que khuấy, cốc thủy tinh các dung tích khác nhau.
- Yêu cầu về chất lượng: Tất cả các hóa chất, thuốc thử sử dụng trong quy trình chẩn đoán phải là loại tinh khiết dùng cho phân tích hóa học hoặc dùng trong phòng thí nghiệm sinh học, còn hạn sử dụng và được bảo quản đúng điều kiện nhiệt độ quy định của nhà sản xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 27: BỆNH SÁN LÁ GAN
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 27: Fasciolosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-27:2014 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 27: BỆNH SÁN LÁ GAN
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 27: Fasciolosis
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh sán lá gan trên gia súc.
2.1. Bệnh sán lá gan (Fasciolosis)
Bệnh sán lá gan là một bệnh lây giữa người và động vật, do hai loài Fasciola hepatica và Fasciola gigantica gây ra. Các sán này thường ký sinh ở ống dẫn mật, có khi ở cả phổi, tim, hạch lâm ba, tuyến tụy của gia súc, thậm chí trên cả người. Bệnh lây lan qua loài ký chủ trung gian là ốc nước ngọt như Limnaea auricularia, L. swinhoci...
CHÚ THÍCH: bệnh thường thấy ở thể mạn tính trên gia súc và vật nuôi, tuy nhiên gần đây bệnh nổi lên như một bệnh lý quan trọng ở người, ảnh hưởng sức khỏe cộng đồng.
2.2. ELISA (Enzymed Linked Immunosorbent Assay): phép thử miễn dịch liên kết enzyme.
2.3. PCR (Polymerase Chain Reaction): phản ứng chuỗi polymeraza.
2.4. TAE (tris acetate EDTA): dung dịch đệm axetat.
2.5. PBS (phosphate buffered saline): dung dịch đệm phosphat.
2.6. OD (optical density): mật độ quang học.
Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích được công nhận và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Dung dịch kẽm - muối (xem điều A.2 phụ lục A)
3.2. Cặp mồi dùng để phát hiện sán lá gan (xem bảng 1)
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm sinh học và cụ thể như sau:
4.1. Tủ lạnh âm sâu, có thể duy trì nhiệt độ từ âm 20 °C đến âm 80 °C.
4.2. Tủ lạnh, có thể duy trì nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
4.3. Kính hiển vi quang học, có độ phóng đại 40 lần, 100 lần, 400 lần.
4.4. Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ ở 37 °C.
4.5. Cân phân tích, có thể từ 0,1 g đến 10 g.
4.6. Máy ly tâm, có thể ly tâm với gia tốc 500 g, 1 000 g, 3 000 g.
4.7. Máy đọc ELISA.
4.8. Máy PCR.
4.9. Phiến kính.
4.10. Lamen.
4.11. Lưới lọc phân, có kích thước lỗ lọc 200 μm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- Số hiệu: TCVN8400-27:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
