Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh phó thương hàn ở lợn (Swine Salmonellosis) do vi khuẩn Salmonella choleraesuis và Salmonella typhimurium gây ra.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và phạm vi hiệu lực pháp lý kỹ thuật của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phòng thí nghiệm đối với bệnh phó thương hàn lợn.
- Đối tượng tác nhân gây bệnh tập trung vào hai chủng vi khuẩn chính có độc lực cao và phổ biến nhất là Salmonella choleraesuis và Salmonella typhimurium.
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng đối với các cơ quan kiểm dịch động vật, phòng thử nghiệm chẩn đoán bệnh thú y, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm dịch bệnh trên đàn lợn tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người thực hiện cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau:
- TCVN 8402, Quy trình chẩn đoán bệnh động vật - Hướng dẫn chung về an toàn sinh học trong phòng thử nghiệm bệnh động vật.
- TCVN 8400-1, Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và môi trường nuôi cấy cơ bản.
- Thuật ngữ, định nghĩa và đặc điểm dịch tễ (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuyên môn và mô tả chi tiết đặc điểm bệnh lý làm cơ sở cho việc chẩn đoán lâm sàng tại thực địa:
- Định nghĩa bệnh: Bệnh phó thương hàn lợn là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn thuộc chi Salmonella gây ra. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng nhiễm trùng huyết, viêm ruột hoại tử, tiêu chảy nặng, viêm phổi và có thể gây sảy thai ở lợn nái mang thai.
- Đặc điểm dịch tễ: Lợn ở mọi lứa tuổi đều có khả năng nhiễm bệnh, nhưng mẫn cảm nhất là lợn con từ sau cai sữa đến 4 tháng tuổi. Bệnh lây lan chủ yếu qua đường tiêu hóa do ăn uống phải thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh từ phân của lợn ốm hoặc lợn mang trùng bài thải ra môi trường.
- Triệu chứng lâm sàng thể cấp tính: Lợn sốt cao đột ngột (từ 41 độ C đến 42 độ C), ủ rũ, bỏ ăn, thở khó, ho. Xuất hiện các vết tím đỏ (tím tai) ở các vùng da mỏng như tai, mõm, bụng, bẹn và các chi do hiện tượng tắc nghẽn mạch máu. Lợn bị tiêu chảy cấp tính, phân lỏng màu vàng xám, mùi hôi thối đặc trưng, đôi khi lẫn máu hoặc màng giả.
- Triệu chứng lâm sàng thể mãn tính: Thường chuyển biến từ thể cấp tính. Lợn có biểu hiện gầy còm, thiếu máu, da khô, lông xơ xác, tiêu chảy dai dẳng kéo dài, phân có màu xám hoặc đen, lẫn các mảnh hoại tử của niêm mạc ruột.
- Bệnh tích đại thể đặc trưng: Khi mổ khám, ghi nhận tình trạng xuất huyết ở nhiều cơ quan nội tạng. Lách sưng to, dai và có màu tối (lách phó thương hàn). Niêm mạc ruột non và ruột già (đặc biệt là vùng manh tràng và kết tràng) bị viêm loét, hoại tử hình cúc áo hoặc phủ màng giả fibrin màu vàng xám. Hạch lympho màng treo ruột sưng to, xuất huyết. Phổi có thể bị viêm gan hóa ở các thùy đỉnh và thùy tim.
- Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu thử (Điều 4)
Quy định nghiêm ngặt về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguyên liệu đầu vào để đảm bảo tính chính xác của kết quả xét nghiệm:
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định ở 37 độ C; tủ lạnh thường (2 độ C đến 8 độ C) và tủ âm sâu (âm 20 độ C hoặc âm 80 độ C); máy ly tâm; kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn; nồi hấp tiệt trùng; tủ an toàn sinh học cấp II; bộ dụng cụ mổ khám vô trùng và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng (ống nghiệm, đĩa Petri, que cấy).
- Hóa chất và môi trường nuôi cấy: Môi trường tăng sinh không chọn lọc (nước đệm peptone - BPW); môi trường tăng sinh chọn lọc (Rappaport-Vassiliadis - RV hoặc Selenite Cystine); môi trường phân lập chọn lọc (thạch MacConkey, thạch XLD hoặc thạch BG); các môi trường sinh hóa định danh (thạch TSI, thạch Urea, môi trường SIM, nước peptone để thử indol, môi trường Simmons Citrate).
- Thuốc thử và kháng huyết thanh: Thuốc thử nhuộm Gram; thuốc thử Kovac's; các loại kháng huyết thanh đơn giá và đa giá kháng nguyên O, kháng nguyên H đặc hiệu của Salmonella để thực hiện phản ứng ngưng kết trên phiến kính định tuýp huyết thanh.
- Mẫu thử (bệnh phẩm): Đối với lợn sống, thu thập mẫu phân, chất chứa đường tiêu hóa hoặc máu. Đối với lợn chết, thu thập các cơ quan nội tạng có tổn thương điển hình bao gồm gan, lách, hạch lympho (đặc biệt là hạch màng treo ruột), phổi và đoạn ruột bị loét. Bệnh phẩm phải được thu thập vô trùng, bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2 độ C đến 8 độ C và vận chuyển nhanh chóng về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 19: BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN LỢN
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 19: Salmonellosis in pig
Lời nói đầu
TCVN 8400-19:2014 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 19: BỆNH PHÓ THƯƠNG HÀN LỢN
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 19: Salmonellosis in pig
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh phó thương hàn do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh phó thương hàn lợn (Salmonellosis in pig)
Là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Salmonella gây ra với các thể bệnh chủ yếu là bại huyết do Salmonella choleraesuis (S. choleraesuis) chủng Kunzendorf và viêm ruột do Salmonella typhimurium (S. typhimurium).
Ngoài ra, Salmonella typhisuis (S. typhisuis), Salmonella enteritidis (S. enteritidis), Salmonella dublin (S. dublin), Salmonella derby (S. derby), Salmonella heidelberg (S. heidelberg) cũng có thể gây bệnh nhưng bệnh thường biểu hiện thoáng qua hoặc ở dạng nhiễm khuẩn cục bộ như viêm phổi, viêm màng não, ỉa chảy, hoặc viêm hạch lâm ba.
Đặc biệt các chủng S. typhimurium, S. enteritidis có khả năng gây bệnh trên người.
Vi khuẩn Salmonella thuộc họ Enterobacteriaceae, là vi khuẩn gram âm, có khả năng di động, hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện và không hình thành nha bào. Dựa vào cấu trúc kháng nguyên, chủ yếu là kháng nguyên thân O (kháng nguyên O), kháng nguyên lông H (kháng nguyên H). Vi khuẩn Salmonella được chia thành các nhóm và các typ huyết thanh. Hiện nay đã phát hiện được trên 2400 typ huyết thanh.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng, trừ khi có quy định khác.
3.1. Môi trường thạch máu: Thạch máu cơ bản được bổ sung từ 5 % đến 7 % máu cừu, máu bê, hoặc máu thỏ (pha chế thạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
3.2. Môi trường nước thịt
3.3. Thạch MacConkey hay thạch Brilliant green (BG) hoặc môi trường thạch XLD (xylose-lysine-deoxycholate agar).
3.4. Nước peptone (peptone water).
3.5. Bộ kháng huyết thanh chuẩn đơn giá và đa giá định typ kháng nguyên vi khuẩn Salmonella.
3.6. Nguyên liệu hóa chất cho các phản ứng sinh hóa (Phụ lục A).
3.7. Nguyên liệu cho PCR (Phụ lục B).
3.8. Môi trường tetrathionate
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thí nghiệm sinh học và một số thiết bị, dụng cụ cụ thể như sau:
4.1. Tủ ấm, duy trì nhiệt độ 37 °C.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- Số hiệu: TCVN8400-19:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
