Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) quy định các bước chuẩn hóa nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác sự hiện diện của virus gây bệnh tai xanh ở lợn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phòng thí nghiệm đối với Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (thường gọi là bệnh Tai xanh - PRRS).
- Quy trình áp dụng cho tất cả các cơ sở chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật, các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y và các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát, phòng chống dịch bệnh trên đàn lợn tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này tích hợp và viện dẫn các tài liệu kỹ thuật nền tảng về an toàn sinh học và quy trình lấy mẫu bệnh phẩm thú y.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm quy trình chung về chẩn đoán bệnh động vật, hướng dẫn thu thập, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm để đảm bảo hoạt tính của virus không bị suy giảm trước khi tiến hành xét nghiệm tại phòng thí nghiệm.
- Thuật ngữ, định nghĩa và đặc điểm dịch tễ (Điều 3)
- Định nghĩa bệnh: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do virus PRRS (thuộc họ Arteriviridae) gây ra. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng suy giảm sinh sản nghiêm trọng ở lợn nái và viêm đường hô hấp nặng ở lợn con, lợn thịt.
- Đặc điểm dịch tễ học: Lợn là vật chủ tự nhiên duy nhất. Virus có khả năng lây lan nhanh chóng qua đường hô hấp, tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn khỏe, hoặc gián tiếp qua các tác nhân cơ học như dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển, và nguồn tinh dịch của lợn đực giống nhiễm bệnh.
- Triệu chứng lâm sàng điển hình: Ở lợn nái, bệnh gây sảy thai ở giai đoạn muộn, thai chết lưu, sinh con yếu. Ở lợn con và lợn thịt, bệnh gây sốt cao, khó thở, ho, viêm phổi nặng, da tím tái ở tai, mõm, bụng và tỷ lệ tử vong cao khi có ghép với các bệnh nhiễm trùng thứ phát khác.
- Các chữ viết tắt (Điều 4)
- PRRS (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome): Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (Bệnh tai xanh).
- RT-PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction): Phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược, phương pháp sinh học phân tử dùng để phát hiện ARN của virus PRRS.
- ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay): Phép thử hấp phụ miễn dịch liên kết enzyme, dùng để phát hiện kháng thể kháng virus PRRS trong huyết thanh lợn.
- ARN (Axit Ribonucleic): Axit nucleic cấu tạo nên bộ gen của virus PRRS.
- PBS (Phosphate Buffered Saline): Dung dịch đệm muối phốt phát, sử dụng phổ biến trong việc xử lý và pha loãng mẫu bệnh phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 21: HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN VÀ HÔ HẤP Ở LỢN (PRRS)
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 21: Porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS)
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên lợn.
2. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và những chữ viết tắt sau:
2.1. Thuật ngữ, định nghĩa
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn: là bệnh truyền nhiễm do vi rút PRRS, họ Arteriviridae gây ra. Bệnh cũng được gọi theo tên viết tắt bằng tiếng Anh là bệnh PRRS hoặc trong dân gian gọi là bệnh Tai xanh.
CHÚ THÍCH 1: Biểu hiện đặc trưng của lợn bệnh là các rối loạn về sinh sản ở lợn nái như sẩy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu. Lợn con đang nuôi theo mẹ, lợn nái hậu bị có biểu hiện viêm đường hô hấp rất nặng.
CHÚ THÍCH 2: Vi rút PRRS có hai kiểu gen chính được công nhận là kiểu gen Châu Âu (týp l) có tên gọi là Lelystad và kiểu gen Bắc Mỹ (týp II) có tên gọi là VR2332. Vi rút PRRS gây bệnh ở Việt Nam thuộc kiểu gen Bắc Mỹ nhưng có độc lực cao và giống với các chủng vi rút PRRS của Trung Quốc.
2.2. Chữ viết tắt
- PRRS (Porcine reproductive and respiratory syndrome): Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn.
- ELISA (Enzyme linked immunosorbent assay): Phản ứng ELISA.
- rRT - PCR (real-time Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction): Phản ứng Realtime-RT PCR.
- MARC-145: Tế bào thận khỉ xanh Châu Phi.
- PAM (Porcine alveolar macrophages): Tế bào đại thực bào phổi lợn.
- IPMA (Immunoperoxidase monolayer assay): Phương pháp miễn dịch có gắn enzyme trên thảm tế bào một lớp.
- CPE (Cytopathic pathogene effect): Bệnh tích tế bào.
- FCS (Fetal calf serum): Huyết thanh thai bê.
- BSC II (Bio-safety cabinet): Buồng an toàn sinh học cấp II.
- MEM (Modified Eagles medium): Môi trường tế bào.
- TCID50 (50 % tissue culture infective dose): Liều gây nhiễm 50 % tế bào.
- BHI (Brain heart infusion): Canh thang tim não.
- PBS (Phosphate buffered saline): dung dịch muối đệm phốt phát.
- AEC: 3 - Amino - 9 - ethylcarbazole.
- TE buffer (Tris - EDTA buffer): dung dịch đệm TE.
- DMSO (Dimethylsulfoxide): chất bảo vệ đông lạnh.
- NP40: Igepal CA - 630.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, sử dụng nước cất hai lần hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương không có Rnase, trừ các trường hợp có quy định khác.
3.1. Môi trường phát triển tế bào MEM có chứa FCS (huyết thanh thai bê).
3.2. Canh thang tim não BHI.
3.3. Các loại kháng sinh Penicillin, Kanamycin, streptomycin, Mycostatin, Gentamicin.
3.4. Formalin 40%.
3.5. Sữa gầy (skim milk).
3.6. Dung dịch NP40.
3.7. Dung dịch peroxidase (H2O2<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- Số hiệu: TCVN8400-21:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
