Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, hướng dẫn quy trình chẩn đoán bệnh Marek ở gà.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán trong phòng thí nghiệm đối với bệnh Marek ở gà. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các phòng thử nghiệm, phòng thí nghiệm chẩn đoán thú y cấp trung ương và địa phương thực hiện xét nghiệm bệnh Marek.
- Các cơ quan kiểm dịch động vật, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện công tác giám sát, phát hiện, chẩn đoán và khống chế dịch bệnh trên đàn gia cầm.
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chẩn đoán, xét nghiệm bệnh Marek trên đàn gà nuôi tại Việt Nam.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham khảo và phối hợp với các tài liệu viện dẫn sau đây. Trong trường hợp tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 8400-1: Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Quy trình chung về lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm thú y. Đây là tài liệu nền tảng bắt buộc để đảm bảo chất lượng mẫu bệnh phẩm trước khi tiến hành các bước chẩn đoán chuyên sâu đối với bệnh Marek.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa khoa học và chính xác về bệnh Marek ở gà nhằm thống nhất nhận thức trong quá trình chẩn đoán:
- Bệnh Marek (Marek's disease): Là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gà do virus thuộc họ Herpesviridae (chủng Gallid herpesvirus 2 - GaHV-2, thuộc Serotype 1) gây ra.
- Đặc điểm bệnh lý: Bệnh đặc trưng bởi sự tăng sinh ác tính của tế bào lympho T, hình thành các khối u ở các cơ quan nội tạng (như gan, lách, thận, tim, phổi, buồng trứng), các dây thần kinh ngoại biên, da và mắt, dẫn đến liệt chân, cánh và tỷ lệ tử vong cao ở gà.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và vật liệu
Quy trình chẩn đoán bệnh Marek đòi hỏi các trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất chuyên dụng để đảm bảo độ chính xác cao. Tiêu chuẩn quy định cụ thể các nhóm sau:
Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm:
- Tủ an toàn sinh học cấp II để thực hiện các thao tác xử lý mẫu, tránh lây nhiễm chéo và bảo vệ kỹ thuật viên.
- Máy ly tâm lạnh có tốc độ cao, phục vụ quá trình tách chiết DNA và xử lý bệnh phẩm.
- Máy nhân gen PCR (Thermal cycler) và hệ thống điện di gel agarose để thực hiện phương pháp chẩn đoán sinh học phân tử.
- Kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn để quan sát các tiêu bản nhuộm mô bệnh học.
- Tủ ấm, tủ lạnh sâu (âm 20 độ C đến âm 80 độ C) để bảo quản mẫu, hóa chất và các sinh phẩm chẩn đoán.
- Các dụng cụ bổ trợ khác như: kéo, panh mổ vô trùng, micropipet các cỡ, đầu côn có màng lọc, ống nghiệm vô trùng.
Hóa chất, thuốc thử và nguyên liệu:
- Dung dịch đệm phosphate (PBS) vô trùng dùng để pha loãng và xử lý mẫu bệnh phẩm.
- Hóa chất phục vụ kỹ thuật nhuộm mô bệnh học bao gồm dung dịch cố định Formol (thường là formol đệm trung tính 10%), thuốc nhuộm Hematoxylin và Eosin (H&E).
- Kít tách chiết DNA virus và các hóa chất dùng cho phản ứng PCR (như Taq polymerase, dNTPs, đệm phản ứng, nước khử ion không có nuclease).
- Các cặp mồi (primers) đặc hiệu được thiết kế riêng để phát hiện gen của virus Marek Serotype 1.
- Chất nhuộm màu DNA (như ethidium bromide hoặc các chất nhuộm an toàn tương đương) và thạch agarose để chạy điện di.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 30: BỆNH MAREK Ở GÀ
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 30: Mareks disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-30:2015 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm 38 phần:
- TCVN 8400-1 : 2010, phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2011, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13 : 2011, phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2011, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22 : 2014 phần 22: Bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32 : 2015, phần 32: Bệnh gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh theileria ở trâu bò;
- TCVN 8
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 4046/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 13: bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-15:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 15: bệnh xoắn khuẩn Do Leptospira
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5274:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh nhiệt thán
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-9:2022 về Gà giống nội - Phần 9: Gà Tiên Yên
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12469-10:2022 về Gà giống nội - Phần 10: Gà chọi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- Số hiệu: TCVN8400-30:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
