Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các bước, phương pháp và quy trình chuẩn hóa nhằm phát hiện, chẩn đoán chính xác virus cúm gia cầm độc lực cao chủng H5N1 tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật chẩn đoán:
- Quy định quy trình xét nghiệm, chẩn đoán lâm sàng và phi lâm sàng đối với bệnh cúm gia cầm do virus cúm A/H5N1 gây ra.
- Áp dụng cho các loại gia cầm nuôi (gà, vịt, ngan, ngỗng, chim cút...), chim hoang dã và các loài động vật mẫn cảm khác có nguy cơ nhiễm virus cúm H5N1.
- Là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc hoặc khuyến khích áp dụng tại các phòng thí nghiệm, cơ quan thú y từ trung ương đến địa phương trên toàn quốc.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người thực hiện cần viện dẫn và kết hợp với các tài liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn sinh học phòng thí nghiệm thú y và quy trình lấy mẫu, bảo quản mẫu bệnh phẩm.
- Các hướng dẫn kỹ thuật của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH/OIE) về chẩn đoán bệnh cúm gia cầm.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất được công bố.
Điều 3: Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
Phần này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ tiêu chuẩn nhằm đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và thực hiện:
- Bệnh cúm gia cầm H5N1: Là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở gia cầm do virus cúm type A, phân type H5N1 gây ra, có khả năng lây sang người và các loài động vật khác với tỷ lệ tử vong cao.
- Độc lực cao (Highly Pathogenic Avian Influenza - HPAI): Khả năng gây tử vong nhanh và tỷ lệ chết cực cao ở gia cầm khi bị nhiễm virus trong điều kiện tự nhiên hoặc thực nghiệm.
- Các chữ viết tắt chuyên ngành được định nghĩa rõ ràng bao gồm: PCR (Phản ứng chuỗi polymerase), RT-PCR (Phản ứng phiên mã ngược PCR), HA (Phản ứng ngưng kết hồng cầu), HI (Phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu).
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và nguyên liệu
Quy định nghiêm ngặt về các điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu cần thiết để tiến hành quy trình chẩn đoán an toàn và chính xác:
- Thiết bị phòng thí nghiệm: Máy nhân gen PCR/Real-time PCR, máy ly tâm lạnh chuyên dụng, tủ an toàn sinh học cấp II trở lên để đảm bảo an toàn cho người thao tác, tủ ấm, tủ lạnh sâu (từ âm 20 độ C đến âm 80 độ C) để bảo quản mẫu bệnh phẩm và sinh phẩm.
- Dụng cụ tiêu hao: Ống nghiệm vô trùng, đầu côn có màng lọc (filter tips) để tránh nhiễm chéo, đĩa thạch, xi lanh, panh, kéo chuyên dụng dùng cho mổ khám và lấy mẫu.
- Hóa chất và sinh phẩm: Các bộ kit tách chiết RNA, kit RT-PCR/Real-time RT-PCR chuyên dụng cho H5N1, kháng nguyên chuẩn H5, kháng huyết thanh chuẩn H5, nước sinh lý vô trùng, hồng cầu gà chuẩn (thường là hồng cầu gà trống 1%).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 26: BỆNH CÚM GIA CẦM H5N1
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 26: Avian influenza H5N1
Lời nói đầu
TCVN 8400-26:2014 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 26: BỆNH CÚM GIA CẦM H5N1
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 26: Avian influenza H5N1
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra hết các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh cúm gia cầm do vi rút A gây ra đối với gia cầm, thủy cầm và chim hoang dã.
2.1. Bệnh cúm gia cầm là bệnh do vi rút cúm type A, thuộc họ Orthomyxoviridae gây ra trên các loài gia cầm, thủy cầm và chim hoang dã. Dựa vào độc lực của vi rút cúm gia cầm người ta xếp loại: bệnh cúm gia cầm độc lực cao, tỉ lệ chết rất cao và cúm gia cầm độc lực thấp với triệu chứng bệnh không rõ rệt và tỷ lệ chết thấp.
Vi rút cúm A thuộc subtype H5N1, hệ gen ARN có khả năng biến đổi rất nhanh, tạo ra những chủng, nhánh mới là nguyên nhân gây ra các ổ dịch cúm gia cầm.
2.2. CEF (Chicken Embryo Fibroblast cell): Tế bào xơ phôi gà
2.3. CPE (Cytopathic effect): Biến đổi bệnh lý tế bào
2.4. EDTA (Ethylenediaminetetraacetic acid): Chất tạo phức EDTA
2.5. EMEM (Eagle’s Minimun Essential Medium): Môi trường EMEM dùng cho tế bào
2.6. FCS (Fetal calf serum): Huyết thanh thai bê
2.7. HA (Haemagglutination Assay): Phép thử phản ứng ngưng kết hồng cầu.
2.8. HI (Haemagglutination inhibition Assay): Phép thử phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu.
2.9. HPAI (High pathogenic avian influenza): Bệnh cúm gia cầm độc lực cao
2.10. LPAI (Low pathogenic avian influenza): Bệnh cúm gia cầm độc lực thấp
2.11. MDCK cell (Madin-Darby Canine Kidney cell): Tế bào thận chó
2.12. PBS (Photphate Buffered Salin): Dung dịch đệm
2.13. RDE (Receptor Destroying Enzyme): Men vô hiệu thụ thể (dùng để chống ức chế giả trong HI)
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Axit clohydric (HCl) 1 N.
3.2. Natri hydroxit (NaOH) 1 N.
3.3. Etanol 70 %.
3.4. Bột agarose.
3.5. Dung dịch 1xTAE.
3.6. Etidi bromua
3.7. Hồng cầu gà 1 %, xem A.4 phụ lục A.
3.8. Dung dịch PBS, pH 7,2-7,4, xem A3 phụ lục A.
Sử dụng các thiết bị, dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2022 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-9:2022 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 9: Vắc xin vô hoạt phòng bệnh cúm gia cầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- Số hiệu: TCVN8400-26:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
