Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8400-16:2011 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli quy định các bước kỹ thuật và nghiệp vụ nhằm phát hiện, xác định chính xác tác nhân gây bệnh phù ở lợn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm phòng thí nghiệm đối với bệnh phù ở lợn (Edema disease) do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) gây ra.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phòng chống dịch bệnh trên lợn.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn cần thiết để đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình thực hiện quy trình chẩn đoán.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu bệnh phẩm thú y và các quy trình kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật học cơ bản.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Bệnh phù ở lợn (Edema disease) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, thường xảy ra ở lợn con sau khi cai sữa, do các chủng vi khuẩn E. coli có khả năng sản sinh độc tố gây ra.
- Độc tố gây bệnh chủ yếu là độc tố phù (Shiga-like toxin type II variant hay stx2e), tác động trực tiếp lên thành mạch quản gây ra hiện tượng thoát dịch và phù nề ở các mô, cơ quan như hầu họng, dạ dày, kết tràng và não.
- Các chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh phù thường mang các yếu tố bám dính đặc trưng, phổ biến nhất là kháng nguyên bám dính F18 (F18ab hoặc F18ac) giúp vi khuẩn bám vào niêm mạc ruột non và nhân lên tại đây.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu thử
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Yêu cầu các thiết bị cơ bản bao gồm tủ ấm duy trì nhiệt độ ổn định ở 37 độ C, tủ lạnh bảo quản mẫu, máy ly tâm, kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn, nồi hấp tiệt trùng (autoclave), tủ an toàn sinh học cấp II, bộ dụng cụ mổ khám chuyên dụng và các loại dụng cụ thủy tinh như đĩa petri, ống nghiệm, pipet.
- Hóa chất và môi trường nuôi cấy: Sử dụng các môi trường nuôi cấy vi sinh chuyên dụng như thạch máu (Blood agar) để kiểm tra tính chất gây tan máu, thạch MacConkey để phân lập vi khuẩn đường ruột, canh thang dinh dưỡng (Nutrient broth) và các loại thuốc nhuộm phục vụ phương pháp nhuộm Gram.
- Kháng huyết thanh và sinh phẩm chẩn đoán: Các loại kháng huyết thanh đặc hiệu để định tuýp kháng nguyên (O, K, F) của vi khuẩn E. coli, hoặc các cặp mồi (primers) đặc hiệu phục vụ phản ứng PCR nhằm phát hiện gen mã hóa độc tố stx2e và yếu tố bám dính F18.
- Mẫu thử (Bệnh phẩm): Mẫu bệnh phẩm phải được thu thập từ lợn nghi mắc bệnh hoặc vừa mới chết. Các cơ quan đích cần lấy bao gồm hạch lâm ba ruột, đoạn ruột non (hồi tràng), dịch xoang bụng, não, và các mô bị phù nề rõ rệt như dạ dày, kết tràng. Mẫu phải được bảo quản lạnh và vận chuyển nhanh chóng về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 16: BỆNH PHÙ Ở LỢN DO VI KHUẨN E. COLI
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 16: Edema disease in pig
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh phù trên lợn (bệnh phù đầu) do vi khuẩn Escherichia coli (E. coli) gây ra.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
Bệnh phù ở lợn (edema disease in pig)
Bệnh do vi khuẩn E. coli có yếu tố bám dính Fimbriae 18 (F18) và có khả năng sản sinh độc tố Verotoxin 2e (VT2e) gây ra.
CHÚ THÍCH: Bệnh thường xảy ra vào giai đoạn cai sữa, khi thay đổi chế độ dinh dưỡng. Trong ruột non, những chủng E. coli có nhân tố bám dính F18 nhân lên nhanh chóng, bám vào thành ruột và sản sinh độc tố VT2e. Độc tố được hấp thu vào máu, tác động vào các tế bào biểu mô của các vi mạch quản làm tăng tính thẩm thấu qua thành mạch gây ra phù và các triệu chứng thần kinh điển hình như: đi lại loạng choạng, xiêu vẹo, co giật hay liệt.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương không có Rnase, trừ có quy định khác.
- Cồn etanol 70 %, 90 %.
- Thuốc thử Kovac’s.
- Máu bò, bê hoặc cừu.
- Môi trường (brain heart infusion ) BHI.
- Môi trường (Typtone Soy Broth) TSB.
- Thạch MacConkey hay thạch Brilliant green.
- Môi trường thạch nghiêng Kligler hay thạch Triple sugar iron (TSI).
- Maltose.
- Urê.
- Môi trường nước pepton.
- Môi trường Voges- Proskauer (VP).
- Etanol (C2H6O).
- Nguyên liệu cho PCR.
- Agarose.
- Etidi bromua (EtBr).
- Dung dịch TAE hoặc TBE.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
- Tủ ấm, có thể duy trì nhiệt độ 37 oC.
- Buồng cấy.
- Tủ lạnh.
- Que cấy.
- Đĩa Petri để đổ môi trường.
- Panh.
- Kéo.
- Nồi hấp ướt (Autoclave).
- Tủ sấy khô.
- Lò vi sóng.
- Cân điện.
- Kính hiển vi.
- Pipet thủy tinh.
- Lọ thủy tinh, dung tích 100 ml, 200 ml, 500 ml và 1000 ml.
5.1 Chẩn đoán lâm sàng
5.1.1 Đặc điểm dịch tễ
- Bệnh thường xuất hiện ở lợn con sau khi cai sữa đôi khi ở nái.
- Bệnh xuất hiện lẻ tẻ, ít lây lan từ đàn này sang đàn khác
- Lợn bị bệnh thường là những con phát triển nhanh nhất trong đàn.
- Tỉ lệ chết khoảng 65 % đến 90 %.
5.1.2 Triệu chứng lâm sàng
- Một hoặc nhiều lợn bị chết đột ngột mà không biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
- Có biểu hiện rối loạn thần kinh bao gồm: đi lại loạng choạng, xiêu vẹo, co giật hay bị liệt.
- Phù ở mí mắt, ở mặt, phần bụng phù và sưng to.
- Thở khó, kêu khàn khàn do thanh quản b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 13: bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-15:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 15: bệnh xoắn khuẩn Do Leptospira
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-83:2011/BNNPTNT về bệnh động vật – yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm - bảo quản và vận chuyển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 13: bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-15:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 15: bệnh xoắn khuẩn Do Leptospira
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-83:2011/BNNPTNT về bệnh động vật – yêu cầu chung lấy mẫu bệnh phẩm - bảo quản và vận chuyển do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- Số hiệu: TCVN8400-16:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
