Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11519:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16931:2009) quy định phương pháp xác định hàm lượng các triglycerid đã polyme hóa trong dầu mỡ động vật và thực vật bằng phương pháp sắc ký lỏng thẩm thấu gel (GPC) hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao loại trừ cỡ (HPSEC). Đây là một phương pháp phân tích hóa lý hiện đại, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng thực phẩm, đặc biệt là đánh giá mức độ suy thoái và biến đổi nhiệt của chất béo trong quá trình chế biến ở nhiệt độ cao như chiên, rán.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng các triglycerid đã polyme hóa (bao gồm các dimer và polyme có khối lượng phân tử lớn hơn) xuất hiện trong dầu mỡ động vật và thực vật.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các loại dầu mỡ đã qua xử lý nhiệt, dầu chiên rán thương mại, hoặc các sản phẩm chất béo bị biến đổi cấu trúc do tác động của nhiệt độ cao.
- Giới hạn áp dụng của phương pháp cho phép định lượng chính xác các thành phần polyme hóa nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, nghiên cứu khoa học và giám sát an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm dầu mỡ lưu thông trên thị trường.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Tài liệu viện dẫn cốt lõi được áp dụng là TCVN 6128 (ISO 661) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
- Việc tuân thủ quy trình chuẩn bị mẫu theo TCVN 6128 giúp đảm bảo mẫu thử đạt độ đồng nhất cao, không bị lẫn tạp chất bên ngoài và không làm thay đổi bản chất hóa học của các triglycerid trước khi tiến hành phân tích sắc ký.
Nguyên tắc của phương pháp sắc ký lỏng thẩm thấu gel (Điều 3)
- Mẫu thử dầu mỡ được hòa tan hoàn toàn trong một dung môi hữu cơ thích hợp, thông thường là tetrahydrofuran (THF) để tạo thành dung dịch đồng nhất.
- Dịch lọc sau đó được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao loại trừ cỡ (HPSEC) sử dụng các cột gel có kích thước lỗ xốp xác định, phù hợp cho việc tách các phân tử có khối lượng phân tử lớn.
- Quá trình tách xảy ra dựa trên sự khác biệt về kích thước phân tử (khối lượng phân tử): các phân tử triglycerid đã polyme hóa (có kích thước lớn hơn) không thể đi vào sâu trong các lỗ xốp của gel nên sẽ di chuyển nhanh hơn và được rửa giải ra khỏi cột trước. Ngược lại, các monomer triglycerid và các thành phần nhỏ hơn (như diacylglycerol, axit béo tự do) sẽ đi vào trong các lỗ xốp, di chuyển chậm hơn và được rửa giải ra sau.
- Các thành phần sau khi ra khỏi cột sắc ký được phát hiện và ghi nhận bằng detector khúc xạ vi sai (RI Detector). Hàm lượng phần trăm khối lượng của các triglycerid đã polyme hóa được tính toán dựa trên tỷ lệ diện tích pic của chúng so với tổng diện tích của tất cả các pic xuất hiện trên sắc ký đồ.
Thuốc thử và vật liệu yêu cầu (Điều 4)
- Tetrahydrofuran (THF): Phải là loại tinh khiết chuyên dụng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC grade), không chứa chất chống oxy hóa hoặc các chất ổn định khác để tránh gây nhiễu tín hiệu trên detector khúc xạ vi sai. THF đóng vai trò kép vừa là dung môi hòa tan mẫu vừa là pha động trong quá trình chạy sắc ký.
- Chất chuẩn hoặc chất đánh dấu: Sử dụng các chất chuẩn phù hợp (ví dụ như toluene hoặc các chất chuẩn triglycerid) để kiểm tra hiệu năng phân tách của cột sắc ký, xác định thời gian lưu của các phân đoạn polyme, dimer và monomer.
- Vật liệu lọc mẫu: Sử dụng các màng lọc dùng cho dung môi hữu cơ có kích thước lỗ lọc không quá 0,45 micromet nhằm loại bỏ hoàn toàn các tạp chất cơ học hoặc các hạt lơ lửng trước khi bơm mẫu vào hệ thống sắc ký, bảo vệ cột và đầu dò khỏi bị tắc nghẽn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Animal and vegetable fats and oils - Determination of polymerized triglycerides - Gel-permeation liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 11519:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 993.25, Polymerized triglycerides in oils and fats, Gel-permeation liquid chromatographic method;
TCVN 11519:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động vật và thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
DẦU MỠ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH CÁC TRIGLYCERID ĐÃ POLYME HÓA - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG THẨM THẤU GEL
Animal and vegetable fats and oils - Determination of polymerized triglycerides - Gel-permeation liquid chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các triglycerid đã polyme hóa trong dầu mỡ động vật và thực vật được gia nhiệt, không gia nhiệt và dầu mỡ dùng để chiên rán bằng phương pháp sắc ký lỏng thẩm thấu gel.
Hàm lượng các triglycerid đã polyme hóa trong dầu mỡ động vật và thực vật phải lớn hơn hoặc bằng 3 % khối lượng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6128 (ISO 661) Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử.
Dầu mỡ được hòa tan trong tetrahydrofuran, các triglycerid đã polyme hóa trong mẫu được tách bằng sắc ký lỏng thẩm thấu gel (GPLC), dựa trên kích cỡ phân tử và được định lượng bằng đo chỉ số khúc xạ.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Pha động, tetrahydrofuran (không có peroxit, không có chất ổn định).
4.2 Dung dịch bảo quản, toluen.
CẢNH BÁO - Tetrahydrofuran và toluen là các chất dễ cháy và độc khi hít phải, cần sử dụng tủ hút khi phân tích.
4.3 Chất chuẩn dầu
Gia nhiệt khoảng 185 ml dầu đậu tương tinh khiết trong bình (5.7) đến nhiệt độ 180 °C ± 2 °C cho đến khi mức triglycerid đã polyme hóa đạt 10 % đến 15 % như phân tích trong Điều 8.
4.4 Natri sulfat, khan.
Sử dụng các thiết bị và dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1 Hệ thống sắc ký lỏng thẩm thấu gel (GPLC), bao gồm:
5.1.1 Bể chứa dung môi, có gắn bộ lọc thẳng pha động (cỡ lỗ 1 μm)
5.1.2 Bơm LC, không xung, có tốc độ dòng từ 0,7 ml/min đến 1,5 ml/min
5.1.3 Đầu bơm, có thể tích chết thấp, có gắn vòng bơm mẫu 10 μl.
5.2 Xyranh, dung tích 50 μl đến 100 μl, tương thích với bộ bơm.
5.3 Cột GPLC, bằng thép không gỉ, đường kính trong 7,8 mm, dài 300 mm, được nhồi hạt siêu xốp polystyren-divinylbenzen hình cầu, đường kính hạt khoảng 5 μm, cỡ lỗ 100 A1)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6126:2015 (ISO 3657:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng hóa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số hydroxyl bằng phương pháp axetyl hóa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11516:2016 về Dầu thực vật- Xác định hàm lượng aflatoxin tổng số và các aflatoxin B1, B2, G1, G2 - Phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11515:2016 (ISO 18301:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước trên thể tích (khối lượng của một lít trong không khí) - Phương pháp sử dụng ống chữ U dao động
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6761:2017 (ISO 9936:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6763:2017 (ISO 6886:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ bền ôxy hóa (Phép thử ôxy hóa nhanh)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-1:2017 (ISO 12966-1:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 1: Hướng dẫn đo sắc ký khí các metyl este của axit béo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản
- 1Quyết định 3479/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2625:2007 (ISO 5555:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6128:2007 (ISO 661:2003) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Chuẩn bị mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6126:2015 (ISO 3657:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11080:2015 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số hydroxyl bằng phương pháp axetyl hóa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11516:2016 về Dầu thực vật- Xác định hàm lượng aflatoxin tổng số và các aflatoxin B1, B2, G1, G2 - Phương pháp sắc ký lỏng có làm sạch bằng cột ái lực miễn nhiễm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11515:2016 (ISO 18301:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước trên thể tích (khối lượng của một lít trong không khí) - Phương pháp sử dụng ống chữ U dao động
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6761:2017 (ISO 9936:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định hàm lượng tocopherol và tocotrienol bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6763:2017 (ISO 6886:2016) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định độ bền ôxy hóa (Phép thử ôxy hóa nhanh)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-1:2017 (ISO 12966-1:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 1: Hướng dẫn đo sắc ký khí các metyl este của axit béo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9675-4:2017 (ISO 12966-4:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Sắc ký khí các metyl este của axit béo - Phần 4: Xác định bằng sắc ký khí mao quản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11519:2016 về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định các triglycerid đã polyme hóa - Phương pháp sắc ký lỏng thẩm thấu gel
- Số hiệu: TCVN11519:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
