Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019, ban hành nhằm quy định quy trình kỹ thuật thống nhất trên toàn quốc để chẩn đoán chính xác và kịp thời bệnh dịch tả lợn châu Phi.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám sát, xét nghiệm và chẩn đoán phát hiện virus dịch tả lợn châu Phi ở lợn nuôi và lợn rừng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của quy trình chẩn đoán theo TCVN 8400-41:2019
1. Quy định chung và chuẩn bị (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn trong việc chẩn đoán lâm sàng, bệnh tích và xét nghiệm phòng thí nghiệm đối với bệnh dịch tả lợn châu Phi.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song, đặc biệt là các quy chuẩn về an toàn sinh học phòng thí nghiệm và quy trình lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển bệnh phẩm động vật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa chi tiết về bệnh dịch tả lợn châu Phi (African Swine Fever - ASF) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus dịch tả lợn châu Phi (ASFV) thuộc họ Asfarviridae gây ra, có khả năng lây lan nhanh và gây tỷ lệ chết lên đến 100% ở lợn.
- Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4): Yêu cầu sử dụng các loại hóa chất tinh khiết dùng cho phân tích sinh học phân tử, bao gồm mồi (primers) và mẫu dò (probes) đặc hiệu cho ASFV, các bộ kit tách chiết DNA, kit Real-time PCR, kháng nguyên và kháng thể chuẩn phục vụ cho phản ứng ELISA.
2. Thiết bị, dụng cụ và an toàn sinh học
- Yêu cầu bắt buộc về trang thiết bị phòng thí nghiệm bao gồm máy Real-time PCR, máy đọc ELISA, máy ly tâm lạnh, tủ an toàn sinh học cấp 2 để đảm bảo an toàn cho kỹ thuật viên và tránh phát tán mầm bệnh ra môi trường.
- Dụng cụ lấy mẫu và mổ khám phải được tiệt trùng triệt để trước và sau khi sử dụng.
3. Chẩn đoán lâm sàng và bệnh tích đại thể
- Triệu chứng lâm sàng: Lợn mắc bệnh ở thể cấp tính thường sốt cao liên tục (40,5 độ C đến 42 độ C), lười vận động, nằm chồng đống lên nhau. Xuất hiện các vùng da xuất huyết màu đỏ sẫm hoặc tím xanh ở tai, đuôi, bụng và các chi. Lợn có biểu hiện khó thở, ho, nôn mửa, tiêu chảy có máu hoặc táo bón, chảy nước mắt, nước mũi có lẫn máu. Ở thể quá cấp tính, lợn có thể chết đột ngột mà không biểu hiện triệu chứng rõ ràng.
- Bệnh tích đại thể khi mổ khám: Xuất huyết nghiêm trọng ở các hạch lympho (đặc biệt là hạch thận, hạch dạ dày và hạch ruột sưng to, xuất huyết trông giống như cục máu đông). Lách sưng to gấp nhiều lần bình thường, mềm nhũn, màu tối sẫm như quả mận chín. Thận có các điểm xuất huyết lấm chấm như trứng chim cút trên bề mặt và vỏ thận. Phổi bị phù nề, tràn dịch màng phổi, màng tim và xoang bụng có dịch màu vàng nhạt hoặc lẫn máu.
4. Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm (Xét nghiệm quyết định)
- Phương pháp Real-time PCR (Phản ứng chuỗi polymerase thời gian thực): Đây là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất, được ưu tiên sử dụng hàng đầu để phát hiện DNA của virus dịch tả lợn châu Phi trong các mẫu bệnh phẩm như máu, lách, hạch lympho, thận, tủy xương.
- Phương pháp PCR truyền thống: Sử dụng để khuếch đại đoạn gen đặc hiệu của ASFV, hỗ trợ xác định sự hiện diện của virus trong các điều kiện phòng thí nghiệm chưa trang bị máy Real-time PCR.
- Phương pháp ELISA (Xét nghiệm hấp thụ miễn dịch liên kết với enzyme): Áp dụng để phát hiện kháng thể kháng virus dịch tả lợn châu Phi trong huyết thanh lợn. Phương pháp này chủ yếu dùng cho công tác giám sát dịch tễ, kiểm tra các đàn lợn nghi ngờ đã khỏi bệnh hoặc ở các vùng có nguy cơ cao.
- Phương pháp kháng thể huỳnh quang trực tiếp (FAT): Sử dụng để phát hiện kháng nguyên virus trong các lát cắt mô mỏng của lách, hạch hoặc thận dưới kính hiển vi huỳnh quang.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật tối cao để các cơ quan thú y địa phương và trung ương thực hiện việc công bố dịch, áp dụng các biện pháp khẩn cấp nhằm bao vây, dập dịch tả lợn châu Phi theo quy định của Luật Thú y.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 41: BỆNH DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI
Animal disease - Diagnostic procedure Part 41: African Swine Fever
Lời nói đầu
TCVN 8400-41: 2019 do Chi cục Thú ý vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2: 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3: 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ l;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12: 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13: 2019, phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22: 2014, phần 22: Bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23: 2014, phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32: 2015, phần 32: Bệnh gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33: 2015, phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40: 2016, phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8711-2:2011 về Động vật và sản phẩm động vật - Phần 2: Quy trình chung phân tích nguy cơ trong nhập khẩu sản phẩm động vật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6126:2015 (ISO 3657:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng hóa
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-15:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 15: bệnh xoắn khuẩn Do Leptospira
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8402:2010 về Bệnh động vật - Quy trình mổ khám
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8711-2:2011 về Động vật và sản phẩm động vật - Phần 2: Quy trình chung phân tích nguy cơ trong nhập khẩu sản phẩm động vật
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6122:2015 (ISO 3961:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số iôt
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6126:2015 (ISO 3657:2013) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số xà phòng hóa
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-45:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-47:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- Số hiệu: TCVN8400-41:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
