Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8711-2:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8711-2:2011 về Động vật và sản phẩm động vật - Phần 2: Quy trình chung phân tích nguy cơ trong nhập khẩu sản phẩm động vật do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thiết lập một khung pháp lý và kỹ thuật mang tính khoa học nhằm đánh giá, quản lý và truyền thông về các nguy cơ dịch bệnh hoặc mất an toàn vệ sinh thực phẩm có thể phát sinh từ việc nhập khẩu sản phẩm động vật vào Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn thực thi và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn quy định quy trình chung để thực hiện phân tích nguy cơ đối với việc nhập khẩu các loại sản phẩm động vật (bao gồm cả sản phẩm động vật trên cạn và sản phẩm động vật thủy sản) dùng làm thực phẩm cho con người, nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi, hoặc sử dụng cho các mục đích công nghiệp, y tế, dược phẩm và các mục đích khác.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y, các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đánh giá nguy cơ, và các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng, xuất nhập khẩu sản phẩm động vật tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách đồng bộ và chính xác, các cơ quan và tổ chức cần tham chiếu đến các tài liệu quan trọng sau:
- TCVN 8711-1:2011 về Động vật và sản phẩm động vật - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa chung về phân tích nguy cơ.
- Các hướng dẫn, tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH/OIE), đặc biệt là Bộ luật Sức khỏe Động vật trên cạn (Terrestrial Animal Health Code) và Bộ luật Sức khỏe Động vật thủy sản (Aquatic Animal Health Code) phiên bản mới nhất.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế phân tích nguy cơ:
- Mối nguy (Hazard): Là tác nhân sinh học (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng), hóa học (dư lượng thuốc thú y, kim loại nặng, chất độc) hoặc vật lý có trong sản phẩm động vật, hoặc tình trạng của sản phẩm động vật có khả năng gây tác động xấu đến sức khỏe con người, động vật hoặc môi trường.
- Nguy cơ (Risk): Là khả năng xảy ra một sự kiện có hại (như sự xâm nhập, lây lan của dịch bệnh hoặc ngộ độc thực phẩm) và mức độ nghiêm trọng của những hậu quả do sự kiện đó gây ra trong một khoảng thời gian và không gian xác định.
- Phân tích nguy cơ (Risk Analysis): Là một quy trình mang tính khoa học, hệ thống và liên tục, bao gồm bốn thành phần tương tác chặt chẽ với nhau: xác định mối nguy, đánh giá nguy cơ, quản lý nguy cơ và truyền thông nguy cơ.
- Đánh giá nguy cơ (Risk Assessment): Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm khoa học nhằm xác định khả năng xâm nhập, thiết lập, lan truyền của mối nguy và đánh giá các hậu quả sinh học, kinh tế, môi trường kèm theo.
- Quản lý nguy cơ (Risk Management): Quá trình cân nhắc, lựa chọn và thực thi các biện pháp kỹ thuật hoặc hành chính nhằm giảm thiểu mức độ nguy cơ xuống ngưỡng có thể chấp nhận được, đồng thời đảm bảo không gây cản trở thương mại bất hợp lý.
- Truyền thông nguy cơ (Risk Communication): Quá trình trao đổi thông tin, ý kiến và kết quả phân tích một cách liên tục, hai chiều giữa những người đánh giá nguy cơ, người quản lý nguy cơ, các nhà nhập khẩu, nước xuất khẩu và các bên liên quan khác.
Điều 4: Nguyên tắc chung trong phân tích nguy cơ nhập khẩu
Quy trình phân tích nguy cơ nhập khẩu sản phẩm động vật phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc nền tảng sau:
- Nguyên tắc khoa học và khách quan: Mọi quyết định và biện pháp kiểm soát dịch bệnh, an toàn thực phẩm phải dựa trên các bằng chứng khoa học thực tế, số liệu thống kê dịch tễ học đáng tin cậy và các phương pháp luận đã được quốc tế thừa nhận. Không được đưa ra các rào cản kỹ thuật dựa trên cảm tính hoặc thiếu căn cứ thực tiễn.
- Nguyên tắc minh bạch: Toàn bộ quy trình thực hiện, nguồn dữ liệu sử dụng, phương pháp đánh giá và kết luận cuối cùng của quá trình phân tích nguy cơ phải được công khai, minh bạch. Nước xuất khẩu và các bên liên quan có quyền tiếp cận thông tin và đưa ra các ý kiến phản hồi mang tính xây dựng.
- Nguyên tắc nhất quán và không phân biệt đối xử: Các biện pháp quản lý nguy cơ được áp dụng phải đảm bảo tính nhất quán đối với các sản phẩm cùng loại có cùng mức độ nguy cơ, không tạo ra sự phân biệt đối xử bất hợp lý giữa các quốc gia xuất khẩu có điều kiện an toàn dịch bệnh tương đương.
- Nguyên tắc phối hợp liên ngành: Quá trình phân tích nguy cơ đòi hỏi sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia thú y, chuyên gia an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và các cơ quan quản lý cửa khẩu để đảm bảo cái nhìn toàn diện và đa chiều về mọi tác động tiềm ẩn của sản phẩm nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Animal and animal products - Part 2: Import risk analysis process for animal products
Lời nói đầu
TCVN 8711-2:2011 được chuyển đổi từ 10 TCN 929:2006 thành tiêu chuẩn quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 8711-2:2011 do Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT - PHẦN 2: QUY TRÌNH CHUNG PHÂN TÍCH NGUY CƠ TRONG NHẬP KHẨU SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
Animal and animal products - Part 2: Import risk analysis process for animal products
Tiêu chuẩn này đưa ra quy trình chung đối với các biện pháp phân tích định tính, định lượng, đánh giá và quản lý rủi ro trong nhập khẩu sản phẩm động vật.
Phân tích nguy cơ nhập khẩu sản phẩm động vật là việc sử dụng các dữ liệu, thông tin và kiến thức về dịch tễ học, bệnh lý học, vi sinh vật học, chất tồn dư và kinh tế học nhằm đánh giá những nguy cơ gây bất lợi cho sức khoẻ người và động vật, đặc biệt là các dịch bệnh động vật ngoại lai và bệnh lây sang người thông qua nhập khẩu sản phẩm có nguồn gốc động vật.
Kết quả của việc đánh giá này sẽ giúp cho việc đưa ra các quyết định đúng đắn trong quản lý nguy cơ để bảo vệ sức khỏe của người và động vật.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Mối nguy (Hazards)
Những yếu tố có khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật hoặc môi trường, gồm có các tác nhân: sinh học, hóa học và vật lý.
3.2
Xác định mối nguy (hazard identification)
Quá trình chỉ ra các tác nhân gây bệnh, những tác nhân có khả năng xâm nhiễm vào hàng hóa trong quá trình nhập khẩu.
3.3
Phân tích định tính (qualitative analysis)
Đánh giá về khả năng và mức độ do mối nguy gây ra được trình bày theo các thuật ngữ định tính như “cao”, “trung bình”, “thấp”, “rất thấp” và “không đáng kể”.
3.4
Phân tích định lượng (quantitative analysis)
Kết quả của đánh giá nguy cơ được trình bày ở dạng số, có thể tính toán được.
3.5
Rủi ro (risk)
Khả năng xảy ra và mức độ tác động của một sự kiện bất lợi đến sức khoẻ động vật, con người ở nước nhập khẩu theo từng thời kỳ.
3.6
Mức nguy cơ chấp nhận được (accepted level of risk)
Mức nguy cơ mà nước nhập khẩu chấp nhận được để bảo vệ sức khỏe của động vật và con người.
3.7
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6562:1999 (CAC/RM 15 – 1969) về dầu mỡ động vật và thực vật - đánh giá hàm lượng chất béo sữa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6562:1999 (CAC/RM 15 – 1969) về dầu mỡ động vật và thực vật - đánh giá hàm lượng chất béo sữa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN01-100:2012/BNNPTNT yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9528:2012 (ISO 15303:2001) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Phát hiện và nhận biết chất nhiễm bẩn hữu cơ dễ bay hơi bằng sắc kí khí/phổ khối lượng (GC/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8711-2:2011 về Động vật và sản phẩm động vật - Phần 2: Quy trình chung phân tích nguy cơ trong nhập khẩu sản phẩm động vật
- Số hiệu: TCVN8711-2:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
