Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12219:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60705:2018) về Lò vi sóng dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện gia dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo thông số kỹ thuật và đánh giá tính năng vận hành của lò vi sóng sử dụng trong gia đình.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại lò vi sóng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các loại lò vi sóng thông thường hoạt động bằng cách chuyển đổi năng lượng điện từ trong dải tần số cực cao thành nhiệt năng bên trong thực phẩm.
- Các lò vi sóng kết hợp (combination microwave ovens), tích hợp chức năng vi sóng với các nguồn năng lượng nhiệt khác như thanh điện trở nhiệt (nướng) hoặc hệ thống đối lưu không khí nóng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các thiết bị vi sóng chuyên dụng dùng trong công nghiệp, thương mại hoặc các thiết bị y tế chuyên dụng.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ mục đích của tiêu chuẩn là thiết lập các phương pháp đo lường thống nhất nhằm đánh giá tính năng của lò vi sóng gia dụng.
- Làm rõ giới hạn áp dụng đối với các chức năng kết hợp, đảm bảo các phép đo tính năng phản ánh chính xác hiệu quả sử dụng năng lượng và khả năng chế biến thực phẩm thực tế của thiết bị.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan làm cơ sở kỹ thuật để thực hiện các phép đo. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quy trình thử nghiệm hiệu suất, an toàn điện và các phép đo phụ trợ khác.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm:
- Lò vi sóng (Microwave oven): Thiết bị sử dụng năng lượng điện từ trong dải tần số cực cao để làm nóng thức ăn và đồ uống trong khoang lò.
- Lò kết hợp (Combination oven): Lò vi sóng được trang bị thêm các bộ phận gia nhiệt khác như bộ phận nướng bằng điện trở hoặc hệ thống tuần hoàn khí nóng.
- Khoang lò (Cavity): Không gian kín bên trong lò, nơi đặt thực phẩm để xử lý bằng sóng cực cao hoặc nhiệt lượng.
- Khay quay (Turntable): Bộ phận hỗ trợ xoay tròn thực phẩm trong khoang lò nhằm đảm bảo sự phân bổ nhiệt lượng và sóng cực cao được đồng đều.
- Các thuật ngữ chuyên ngành khác liên quan đến tải thử nghiệm, hiệu suất chuyển đổi năng lượng và các chu trình nấu tiêu chuẩn.
Điều 4: Phân loại thiết bị
- Phân loại lò vi sóng dựa trên cấu trúc thiết kế và phương thức lắp đặt thực tế, bao gồm lò vi sóng đặt độc lập (free-standing) và lò vi sóng lắp âm tủ (built-in).
- Phân loại theo tính năng vận hành, phân định rõ giữa lò chỉ có chức năng vi sóng đơn thuần và lò vi sóng đa năng (kết hợp nướng, đối lưu) để áp dụng các phương pháp đo lường tính năng phù hợp cho từng nhóm sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12219:2018 (IEC 60705:2018) có hiệu lực kể từ ngày công bố, tạo hành lang kỹ thuật thống nhất cho các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và đơn vị nhập khẩu tại Việt Nam trong việc đánh giá và công bố tính năng của lò vi sóng gia dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
IEC 60705:2018
LÒ VI SÓNG DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Household microwave ovens - Methods for measuring the performance
Lời nói đầu
TCVN 12219:2018 hoàn toàn tương đương với IEC 60705:2014 và sửa đổi 2:2018;
TCVN 12219:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Têu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
LÒ VI SÓNG DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG - PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Household microwave ovens - Methods for measuring the performance
Tiêu chuẩn này áp dụng cho lò vi sóng dùng trong mục đích gia dụng. Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho lò vi sóng có chức năng nướng và lò vi sóng kết hợp.
Tiêu chuẩn này đưa ra các đặc tính tính năng chính của lò vi sóng mà người sử dụng quan tâm và quy định các phương pháp đo các đặc tính này.
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này không đề cập đến:
- Lò vi sóng không thể chấp nhận tải có đường kính ≥ 200 mm hoặc chiều cao ≥ 120 mm;
- Yêu cầu về an toàn (xem TCVN 5699-2-25 (IEC 60335-2-25) [1]* và TCVN 5699-2-90 (IEC 60335-2-90)[2]).
CHÚ THÍCH 2: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho lò chỉ lắp phương tiện gia nhiệt thông thường (xem TCVN 12218-1 (IEC 60350)[3]).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009), Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011), Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ
IEC 60350-1:20111, Household electric cooking appliances - Part 1: Ranges, ovens, steam ovens and grills - Methods for measuring performance (Thiết bị nấu bằng điện dùng cho mục đích gia dụng - Phần 1: Lò liền bếp, lò, lò hấp, lò nướng - Phương pháp đo tính năng)
IEC 60584-2, Thermocouples - Part 2: Tolerances (Nhiệt ngẫu - Phần 2: Dung sai)
Đối với tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây:
3.1
Lò vi sóng (microwave oven)
Thiết bị sử dụng năng lượng điện từ ở một hoặc một vài dải tần số ISM nằm trong khoảng từ 300 MHz đến 30 GHz, để gia nhiệt thức ăn và đồ uống.
CHÚ THÍCH 1: Dải tần số ISM là các tần số điện từ do ITU thiết lập và được nêu trong TCVN 6899 (CISPR 11) [4].
Các con số trong ngoặc vuông tham khảo theo Thư mục tài liệu tham khảo.
3.2
Lò vi sóng kết hợp (combination microwave oven)
Lò vi sóng mà trong đó năng lượng vi sóng được kết hợp với truyền năng lượng bằng lưu thông không khí cưỡng bức, gia nhiệt thông thường, bằng hơi nước nóng và bằng hơi nước.
CHÚ THÍCH: Đối với định nghĩa của chức năng lưu thông không khí cưỡng bức, chức năng gia nhiệt thông thường, chức năng hơi nước nóng và chức năng hơi nước, xem TCVN 12218-1:2018 (IEC 60350-1:2016).
3.3
Trong suốt về vi sóng (microwave transparent)
Đặc tính của vật liệu có sự hấp thụ và phản xạ về vi sóng không đáng kể.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 (CISPR 19 : 1983) về Hướng dẫn sử dụng phương pháp thay thế để đo bức xạ của lò vi sóng ở tần số lớn hơn 1 GHz
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11046:2015 (EN 14332:2004) về Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen trong thủy sản bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dung lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng lò vi sóng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-25:2007 (IEC 60335-2-25:2005) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 2-25: yêu cầu cụ thể đối với lò vi sóng, lò vi sóng kết hợp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-1:2010 (ISO 80000-1:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 1: Quy định chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5699-2-90:2011 (IEC 60335-2-90:2010) về Thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn – Phần 2-90: Yêu cầu cụ thể đối với lò vi sóng dùng trong dịch vụ thương mại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10152:2013 (IEC 62301:2011) Thiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 (CISPR 19 : 1983) về Hướng dẫn sử dụng phương pháp thay thế để đo bức xạ của lò vi sóng ở tần số lớn hơn 1 GHz
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11046:2015 (EN 14332:2004) về Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen trong thủy sản bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dung lò graphit (GFAAS) sau khi phân hủy bằng lò vi sóng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12219:2018 (IEC 60705:2018) về Lò vi sóng dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng
- Số hiệu: TCVN12219:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
