Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 (CISPR 19:1983)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CISPR 19:1983, đưa ra các hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng phương pháp thay thế để đo bức xạ của lò vi sóng hoạt động ở tần số lớn hơn 1 GHz. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác mức độ phát xạ điện từ, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và hạn chế tối đa nhiễu sóng điện từ đối với các thiết bị vô tuyến khác.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo thay thế nhằm xác định mức bức xạ trường điện từ phát ra từ các thiết bị lò vi sóng dùng trong gia đình và các mục đích tương tự hoạt động ở dải tần số trên 1 GHz.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng trong các trường hợp việc đo đạc trực tiếp gặp khó khăn hoặc cần một phương pháp đối chứng có độ tin cậy cao, giúp đơn giản hóa quy trình thử nghiệm nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
- Giới hạn áp dụng tập trung vào các thiết bị lò vi sóng hoạt động ở tần số siêu cao (viba), đặc biệt là tần số phổ biến 2,45 GHz, nhằm kiểm soát bức xạ rò rỉ có thể gây hại cho sức khỏe con người và gây nhiễu các hệ thống thông tin liên lạc.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu cơ bản của Ủy ban Đặc biệt về Nhiễu vô tuyến (CISPR) và Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) liên quan đến phương pháp đo và thiết bị đo nhiễu vô tuyến.
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để xây dựng các yêu cầu kỹ thuật về thiết bị đo, anten đo và môi trường thử nghiệm, đảm bảo tính thống nhất và khả năng liên kết kết quả đo giữa các phòng thử nghiệm trên toàn thế giới.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải cập nhật và tuân thủ các phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn để đảm bảo tính chuẩn xác trong quy trình thực nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Definitions)
- Lò vi sóng (Microwave oven): Thiết bị sử dụng năng lượng điện từ trong dải tần số cực cao (RF) để làm nóng hoặc nấu chín thức ăn.
- Bức xạ rò rỉ (Leakage radiation): Phần năng lượng điện từ vô tình thoát ra ngoài khoang nấu của lò vi sóng trong quá trình vận hành, thường xuất hiện tại các khe hở của cửa lò, gioăng cao su hoặc các khớp nối kỹ thuật.
- Phương pháp đo thay thế (Alternative measurement method): Quy trình đo gián tiếp hoặc sử dụng các cấu hình anten và môi trường thử nghiệm khác biệt so với phương pháp tiêu chuẩn truyền thống nhưng được chứng minh là cho kết quả tương đương về mặt kỹ thuật.
- Tần số lớn hơn 1 GHz: Dải tần số siêu cao, nơi các đặc tính lan truyền sóng và tương tác với vật chất có những đặc thù riêng biệt, đòi hỏi các thiết bị đo nhạy bén và anten chuyên dụng.
- Điều 4: Nguyên lý chung và yêu cầu đối với phương pháp đo thay thế (General principles)
- Phương pháp đo thay thế phải dựa trên nguyên lý bảo toàn năng lượng và sự tương đương về phân bố trường điện từ trong không gian tự do hoặc trong buồng thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Yêu cầu đối với thiết bị đo bao gồm máy thu đo nhiễu, máy phân tích phổ và các loại anten đo (như anten loa hoặc anten lưỡng cực) phải được hiệu chuẩn chính xác trong dải tần số trên 1 GHz.
- Quy trình thiết lập phép đo phải kiểm soát chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng như khoảng cách đo, hướng của anten, sự phản xạ của môi trường xung quanh và cấu hình hoạt động của lò vi sóng (ví dụ: lượng nước tải trong lò khi đo).
- Kết quả đo thu được từ phương pháp thay thế phải được quy đổi và so sánh trực tiếp với các giới hạn cho phép được quy định trong các tiêu chuẩn an toàn bức xạ hiện hành để đưa ra kết luận hợp chuẩn.
Đánh giá vai trò của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7187:2002 đóng vai trò nền tảng pháp lý và kỹ thuật vững chắc. Việc định nghĩa rõ ràng phạm vi, thuật ngữ và nguyên lý đo giúp các kỹ thuật viên phòng thử nghiệm tránh được các sai sót hệ thống, đồng thời tạo cơ sở thống nhất để thực hiện các bước đo đạc thực tế chi tiết ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CISPR 19 : 1983
Guidance on the use of the substitution method for measurments of radiation from microwave ovens for frequencies above 1 GHz
Lời nói đầu
TCVN 7187 : 2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn CISPR 19 : 1983. TCVN 7187 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E9 Tương thích điện từ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THAY THẾ ĐỂ ĐO BỨC XẠ CỦA LÒ VI SÓNG Ở TẦN SỐ LỚN HƠN 1 GHZ
Guidance on the use of the substitution method for measurments of radiation from microwave ovens for frequencies above 1 GHz
1.1 Nhiều lò vi sóng gia dụng và lò vi sóng thương mại cỡ nhỏ, có kích thước lớn nhất không quá 1 m. Qui trình đo của các thiết bị như vậy được nêu chi tiết trong điều 2 và qui trình đối với các thiết bị khác cho trong điều 3. Trong cả hai trường hợp, thử nghiệm tải của lò được tiến hành theo 6.5.4 của TCVN 6988 : 2001 (CISPR 11): Thiết bị tần số rađiô dùng trong công nghiệp, nghiên cứu khoa học và y tế (ISM) − Đặc tính nhiễu điện từ − Giới hạn và phương pháp đo.
1.2 Qui trình đo trong điều 2 và điều 3 được lặp lại đối với cả hai trường hợp phân cực đứng và phân cực ngang ở tần số thử nghiệm. Phải chú ý rằng khoảng cách của điểm gấp khúc xác định trong điều 3 thường là hàm số của tần số, và vì thế khoảng cách này phải được xác định ở từng tần số thử nghiệm.
1.3 Nếu sử dụng dải tần số của anten thu dạng phễu, chứa tần số cơ bản dùng trong lò vi sóng, thì phải chú ý để đảm bảo rằng tần số cơ bản không ảnh hưởng đến các số đọc.
1.4 Các phép đo nêu ở điều 2 và trong trường hợp có thể, cả các phép đo nêu trong điều 3 cần được tiến hành ở vị trí thử nghiệm bằng phẳng, không có các đường dây trên không và kết cấu phản xạ ở gần cũng như có đủ độ rộng để đặt được anten ở khoảng cách qui định đảm bảo đủ độ cách biệt giữa anten, lò vi sóng cần thử nghiệm và các kết cấu phản xạ. Vị trí thử nghiệm phù hợp được mô tả trên hình 3.
2 Qui trình đo đối với lò vi sóng cỡ nhỏ
2.1 Đối với các lò vi sóng có kích thước vật lý lớn nhất không quá 1 m, áp dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7379-1:2004 (CISPR 18–1 : 1982) về Đặc tính nhiễu tần số radio của đường dây tải điện trên không và thiết bị điện cao áp - Phần 1: Mô tả hiện tượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-1:2010 (CISPR 14-1:2009) về Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 1: Phát xạ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8230:2009 (ISO/ASTM 51539 : 2005) về Tiêu chuẩn hướng dẫn sử dụng dụng cụ chỉ thị bức xạ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12534:2018 (ASTM E 2232:2016) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng xử lý bằng bức xạ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12219:2018 (IEC 60705:2018) về Lò vi sóng dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13663:2023 về Lò vi sóng gia dụng - Hiệu suất năng lượng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7379-1:2004 (CISPR 18–1 : 1982) về Đặc tính nhiễu tần số radio của đường dây tải điện trên không và thiết bị điện cao áp - Phần 1: Mô tả hiện tượng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7492-1:2010 (CISPR 14-1:2009) về Tương thích điện từ - Yêu cầu đối với thiết bị điện gia dụng, dụng cụ điện và các thiết bị tương tự - Phần 1: Phát xạ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8230:2009 (ISO/ASTM 51539 : 2005) về Tiêu chuẩn hướng dẫn sử dụng dụng cụ chỉ thị bức xạ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12534:2018 (ASTM E 2232:2016) về Hướng dẫn lựa chọn và sử dụng phương pháp toán học để tính liều hấp thụ trong các ứng dụng xử lý bằng bức xạ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12219:2018 (IEC 60705:2018) về Lò vi sóng dùng cho mục đích gia dụng - Phương pháp đo tính năng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13663:2023 về Lò vi sóng gia dụng - Hiệu suất năng lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7187:2002 (CISPR 19 : 1983) về Hướng dẫn sử dụng phương pháp thay thế để đo bức xạ của lò vi sóng ở tần số lớn hơn 1 GHz
- Số hiệu: TCVN7187:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
