Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 quy định phương pháp xác định dư lượng các chất kích thích tăng trưởng nhóm beta2-agonist (B2-agonist) trong thịt gia súc. Đây là phương pháp phân tích hiện đại, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, sử dụng kỹ thuật sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS) nhằm kiểm soát an toàn thực phẩm và phát hiện các hành vi sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng B2-agonist trong thịt gia súc bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- Số hiệu: Chưa rõ (Đang cập nhật)
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ (Đang cập nhật)
- Ngày ban hành: Chưa rõ (Đang cập nhật)
- Ngày áp dụng: Chưa rõ (Đang cập nhật)
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ (Đang cập nhật)
Tóm tắt nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi sử dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng các chất nhóm beta2-agonist (bao gồm các chất phổ biến như Clenbuterol, Salbutamol, Ractopamine và các hợp chất liên quan khác) trong thịt gia súc.
- Phương pháp phân tích này được áp dụng đối với các mẫu thịt tươi, thịt đông lạnh và các sản phẩm chế biến từ thịt gia súc nhằm phục vụ công tác kiểm tra, giám sát chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Quy định về việc áp dụng các tài liệu tham chiếu kỹ thuật:
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng một cách chính xác các quy trình thực nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, phiên bản được nêu sẽ được áp dụng. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, người sử dụng phải áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi và bổ sung liên quan.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Nguyên lý kỹ thuật của phương pháp xác định dư lượng B2-agonist bao gồm các bước cơ bản sau:
- Chiết xuất mẫu: Dư lượng các chất beta2-agonist có trong mẫu thịt gia súc được giải phóng và chiết xuất bằng cách sử dụng dung dịch đệm thích hợp hoặc dung môi hữu cơ. Quá trình này có thể kết hợp với sự hỗ trợ của enzyme thủy phân (như beta-glucuronidase/arylsulfatase) để giải phóng các dạng liên kết của chất phân tích.
- Làm sạch dịch chiết: Dịch chiết sau khi thu hồi được làm sạch thông qua kỹ thuật chiết pha rắn (SPE - Solid Phase Extraction) sử dụng các cột chiết thích hợp (như cột trao đổi cation liên kết polyme hoặc cột pha đảo) nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất nền từ thịt có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phân tích.
- Phân tích trên hệ thống LC-MS/MS: Dịch chiết đã làm sạch được cô đặc, hòa tan lại và bơm vào hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối với phổ khối lượng hai lần (LC-MS/MS). Quá trình ion hóa thường sử dụng kỹ thuật phun sương điện tử ở chế độ ion dương (ESI+).
- Định tính và định lượng: Việc nhận diện các chất beta2-agonist dựa trên thời gian lưu sắc ký và tỷ lệ cường độ của các mảnh ion đặc trưng (ion tiền thân và các ion sản phẩm) trong chế độ giám sát phản ứng nhiều phản ứng (MRM). Việc định lượng được thực hiện dựa trên phương pháp đường chuẩn, ưu tiên sử dụng chất chuẩn nội đồng vị đánh dấu (như Clenbuterol-d9, Salbutamol-d3) để bù trừ sai số do hiệu ứng nền.
4. Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất và dụng cụ thí nghiệm để đảm bảo độ lặp lại và độ chính xác cao:
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất, dung môi sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích hoặc độ tinh khiết dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade). Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Chất chuẩn hóa học: Bao gồm các chất chuẩn tinh khiết của nhóm beta2-agonist (Clenbuterol, Salbutamol, Ractopamine...) với hàm lượng xác định rõ ràng.
- Chất chuẩn nội (Internal Standards): Các chất chuẩn nội được đánh dấu đồng vị phóng xạ ổn định (ví dụ: Clenbuterol-d9, Salbutamol-d3, Ractopamine-d3) được sử dụng để kiểm soát hiệu suất thu hồi và hiệu ứng nền trong suốt quá trình xử lý và phân tích mẫu.
- Dung môi và dung dịch đệm: Quy định chi tiết cách pha chế các dung môi hữu cơ (như axetonitril, metanol), các axit (axit formic, axit axetic) và các dung dịch đệm (như amoni axetat, đệm phosphat) phục vụ cho quá trình chiết xuất, làm sạch và làm pha động cho hệ thống sắc ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG B2-AGONIST TRONG THỊT GIA SÚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN
Meat and meat products -
Determination of b2-agonist residues in cattle meat by liquid chromatography tandem mass spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 11294:2016 do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
Tiêu chuẩn này được biên soạn trên cơ sở phương pháp "Phân tích sàng lọc và khẳng định Beta Agonist bằng HPLC/MS/MS" của Tổ chức Nông lương Mỹ (USDA), CLG- AGON1.04, trang 1-25, ban hành năm 2012.
THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT -
XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG b2-AGONIST TRONG THỊT GIA SÚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN
Meat and meat products -
Determination of b2-agonist residues in cattle meat by liquid chromatography tandem mass spectrometry
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định dư lượng nhóm β2 - agonist gồm các chất clenbuterol, salbutamol và ractopamin trong thịt bò, thịt heo bằng kỹ thuật sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần.
Giới hạn định lượng của phương pháp là clenbuterol 0,1 mg/kg, salbutamol 2,5 mg/kg và ractopamin là 5 mg/kg.
Dư lượng clenbuterol, salbutamol và ractopamin tự do trong mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp axetonitrile và isopropanol. Sử dụng các muối natri clorua, natri sulfat và magie sulfat để tủa protein và loại nước có trong dịch chiết. Dịch chiết được bay hơi dung môi đến khô, phần cặn được hòa tan bằng dung dịch nước chứa 10 % axetonitril, sau đó làm sạch bằng n-hexan. Phần dịch chiết sau khi làm sạch được phân tích bằng kỹ thuật sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần để xác định clenbuterol, salbutamol và ractopamin.
Trong tiêu chuẩn này, chỉ sử dụng thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất hai lần đã khử ion.
3.1 Chất chuẩn clenbuterol.HCl, ≥ 98,5 % theo khối lượng;
3.2 Chất chuẩn salbutamol sulfat, ≥ 99 % theo khối lượng;
3.3 Chất chuẩn ractopamin.HCl, ≥ 98 % theo khối lượng;
3.4 Chất nội chuẩn clenbuterol D9, > 99 % theo khối lượng;
3.5 Chất nội chuẩn salbutamol D3, ≥ 98 % theo khối lượng;
3.6 Chất nội chuẩn ractopamin D6, > 99 % theo khối lượng;
3.7 Axetonitril (CH3CN), loại dùng cho LC-MS;
3.8 Nước, loại dùng cho LC-MS;
3.9 Metanol (CH3OH), loại dùng cho LC-MS;
3.10 Isopropanol;
3.11 n-hexan;
3.12 Natri clorua (NaCl);
3.13 Natri sulfat (Na2SO4);
3.14 Magie sulfat (MgSO4) khan;
3.15 Axit formic, độ tinh khiết tối thiểu 99 %;
3.16 Amonium format, độ tinh khiết tối thiểu 99 %;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9667:2013 (ISO 4134:1999) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng axit L-(+)-glutamic - Phương pháp chuẩn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11601:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2018 (ASTM F 1356:2016) về Hướng dẫn chiếu xạ thịt gia súc và gia cầm tươi, đông lạnh hoặc chế biến để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khá
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 1Quyết định 2363/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9667:2013 (ISO 4134:1999) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng axit L-(+)-glutamic - Phương pháp chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8767:2011 về Thịt và sản phẩm thịt – Xác định độ ẩm và hàm lượng chất béo – Phương pháp phân tích sử dụng lò vi sóng và cộng hưởng từ hạt nhân
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11600:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11601:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng narasin và monensin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7413:2018 (ASTM F 1356:2016) về Hướng dẫn chiếu xạ thịt gia súc và gia cầm tươi, đông lạnh hoặc chế biến để kiểm soát các vi sinh vật gây bệnh và các vi sinh vật khá
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11294:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng B2-agonist trong thịt gia súc bằng phương pháp sắc ký lỏng phổ khối lượng hai lần
- Số hiệu: TCVN11294:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
