Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2017 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 88-1981 (soát xét lần 3 năm 2015), quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thịt bò muối đóng hộp (thịt bò đã xử lý nhiệt). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cấu tạo, yếu tố chất lượng và các quy định về phụ gia thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụngTiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thịt bò muối đóng hộp (corned beef) đã được chế biến, đóng gói trong bao bì kín khí và được xử lý nhiệt thích hợp sau khi đóng kín để đảm bảo độ vô trùng thương mại và an toàn cho người tiêu dùng trong điều kiện bảo quản thông thường.
Điều 2: Mô tả sản phẩm và quy trình chế biến- Định nghĩa sản phẩm: Thịt bò muối đóng hộp là sản phẩm thực phẩm được chế biến từ thịt cắt nhỏ đã được muối, thu nhận từ thịt của các động vật thuộc loài bò (bovine). Sản phẩm có thể bao gồm thịt đầu, thịt tim hoặc thịt vụn từ xương, nhưng không được lẫn các loại mô không mong muốn khác.
- Quy trình chế biến: Thịt nguyên liệu phải trải qua quá trình muối bằng muối ăn (natri clorua) kết hợp với natri nitrit hoặc kali nitrit. Sản phẩm sau đó được đóng gói trong bao bì kín khí và trải qua quá trình xử lý nhiệt (tiệt trùng) để tiêu diệt các vi sinh vật gây hại, đảm bảo tính vô trùng thương mại của sản phẩm trong suốt thời hạn sử dụng.
- Thành phần nguyên liệu bắt buộc: Bao gồm thịt bò đã được cắt nhỏ và xử lý muối, muối ăn, natri nitrit hoặc kali nitrit với hàm lượng được kiểm soát nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Thành phần nguyên liệu tùy chọn: Tiêu chuẩn cho phép bổ sung một số thành phần khác như nước, các loại đường (sucrose, dextrose, lactose), gia vị, chất tạo hương tự nhiên và các sản phẩm từ sữa theo công thức chế biến cụ thể.
- Yêu cầu về chất lượng thành phẩm: Sản phẩm phải có màu sắc hồng đặc trưng của thịt muối, cấu trúc thịt mềm nhưng không bị bở nát, có mùi vị thơm ngon đặc trưng của thịt bò muối chín và không có mùi vị lạ.
- Chỉ tiêu hóa lý quan trọng: Hàm lượng protein tổng số trong sản phẩm không được thấp hơn mức quy định tối thiểu, đồng thời hàm lượng chất béo và hàm lượng nước phải được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo giá trị dinh dưỡng và chất lượng cảm quan của sản phẩm.
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong sản phẩm thịt bò muối đóng hộp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các tiêu chuẩn Codex liên quan. Các nhóm phụ gia được phép sử dụng bao gồm:
- Chất bảo quản: Natri nitrit và kali nitrit được sử dụng với giới hạn tối đa cho phép nhằm ức chế sự phát triển của vi khuẩn Clostridium botulinum và tạo màu hồng đặc trưng cho thịt.
- Chất chống oxy hóa: Các muối ascorbat (như natri ascorbat) được phép sử dụng để tăng cường hiệu quả giữ màu và ngăn ngừa quá trình oxy hóa chất béo trong sản phẩm.
- Chất điều vị: Cho phép sử dụng bột ngọt (mononatri glutamat) và các chất điều vị khác để tăng cường hương vị tự nhiên của thịt bò muối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Lời nói đầu
TCVN 9668:2017 thay thế TCVN 9668:2013;
TCVN 9668:2017 tương đương với CODEX STAN 88-1981, Rev.3-2015;
TCVN 9668:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 9668:2017 tương đương CODEX STAN 88-1981, Rev. 3-2015 với các thay đổi về biên tập như sau:
| CODEX STAN 88-1981, Rev. 3-2015 | TCVN 9668:2017 |
|
| Lời giới thiệu |
| 1 Phạm vi áp dụng | 1 Phạm vi áp dụng |
|
| 2 Tài liệu viện dẫn |
| 2 Mô tả | 3 Thuật ngữ và định nghĩa Bổ sung số thứ tự các điều |
| 3 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng | 4 Thành phần chính và yêu cầu chất lượng |
| 4 Phụ gia thực phẩm | 5 Phụ gia thực phẩm |
| 5 Chất nhiễm bẩn | 6 Chất nhiễm bẩn |
| 6 Vệ sinh | 7 Vệ sinh < |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11603:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng nicarbazin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- 1Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Quyết định 3974/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Thịt và sản phẩm thịt do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev.2-1993) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hoá
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2013 về Thịt bò ướp muối có xử lý nhiệt
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6711:2010 (CAC/MRL 2 – 2009) về Giới hạn dư lượng tối đa thuốc thú y trong thực phẩm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11599:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng ractopamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11602:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng N-nitrosamin - Phương pháp sắc ký khí sử dụng thiết bị phân tích năng lượng nhiệt
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11603:2016 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng nicarbazin - Phương pháp sắc ký lỏng - Phổ khối lượng hai lần
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2017 (CODEX STAN 88-1981, Rev.3-2015) về Thịt bò đã xử lý nhiệt
- Số hiệu: TCVN9668:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
