Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4377:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4377:1993 về thịt lợn lạnh đông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thịt lợn được bảo quản bằng phương pháp lạnh đông. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các cơ sở giết mổ, chế biến, kinh doanh và xuất nhập khẩu thịt lợn tại Việt Nam nhằm đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng và nâng cao chất lượng thương mại.
Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thịt lợn lạnh đông dạng nguyên con (mổ phanh), nửa con hoặc góc tư, được cấp đông và bảo quản ở nhiệt độ tiêu chuẩn nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trực tiếp trong nước, làm nguyên liệu chế biến thực phẩm hoặc xuất khẩu.
- Yêu cầu về nguồn gốc: Thịt lợn đưa vào lạnh đông phải được lấy từ những con lợn khỏe mạnh, không mắc các bệnh truyền nhiễm theo quy định của cơ quan thú y, được giết mổ tại các cơ sở hợp pháp và có sự giám sát, chứng nhận của kiểm dịch viên động vật.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và thành phẩm (Điều 2)
- Trạng thái cảm quan trước và sau khi rã đông: Thịt lợn lạnh đông phải đảm bảo các yếu tố cảm quan khắt khe. Khi ở trạng thái đông lạnh, khối thịt phải cứng, gõ có tiếng vang, bề mặt khô ráo và có màu hồng đặc trưng của thịt tươi đông lạnh. Sau khi rã đông hoàn toàn, cơ thịt phải có độ đàn hồi tốt, thớ thịt mịn, không bị nhão, không chảy nước nhớt và có mùi thơm tự nhiên của thịt lợn, tuyệt đối không có mùi ôi, mùi lạ hoặc mùi hóa chất bảo quản.
- Quy trình cấp đông: Quá trình lạnh đông phải được thực hiện nhanh chóng ngay sau khi giết mổ và pha lọc để giữ nguyên chất lượng dinh dưỡng. Nhiệt độ tâm thịt sau khi kết thúc quá trình cấp đông phải đạt mức âm sâu theo quy định kỹ thuật và được duy trì liên tục trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
Chỉ tiêu lý - hóa và chất lượng thịt (Điều 3)
- Độ pH của thịt: Chỉ số pH của thịt lợn sau khi rã đông phải nằm trong giới hạn cho phép, phản ánh độ tươi và quá trình chín sinh hóa bình thường của thịt.
- Phản ứng định tính và định lượng: Hàm lượng amoniac (NH3) và phản ứng với đồng sunfat (CuSO4) phải đạt tiêu chuẩn quy định, chứng minh thịt không bị biến chất hoặc bắt đầu phân hủy. Hàm lượng nước tự do và tỷ lệ hao hụt trọng lượng sau khi rã đông phải nằm trong tầm kiểm soát để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Yêu cầu vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm (Điều 4)
- Kiểm soát ký sinh trùng và vi sinh vật: Thịt lợn lạnh đông tuyệt đối không được nhiễm các loại ký sinh trùng gây hại cho người như sán dây (gạo lợn), giun xoắn. Giới hạn vi sinh vật hiếu khí, coliforms, E. coli, Salmonella và các tác nhân gây bệnh khác phải tuân thủ nghiêm ngặt các ngưỡng an toàn sinh học.
- Dư lượng chất độc hại: Nghiêm cấm sự hiện diện của dư lượng thuốc kháng sinh, hormone tăng trưởng, kim loại nặng (như chì, cadimi, thủy ngân) và các hóa chất độc hại vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Bộ Y tế và cơ quan quản lý chuyên ngành.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 4377:1993 giúp chuẩn hóa quy trình sản xuất thịt lợn đông lạnh tại Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm trên thị trường. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường quốc tế khi thực hiện xuất khẩu sản phẩm thịt lợn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
Prozen pork meat
TCVN 4377-1993 được xây dựng trên cơ sở soát xét lại và thay thế TCVN 4377-86 áp dụng cho thịt lợn lạnh đông
TCVN 4377-1993 do Ban kỹ thuật Thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn- Đo lường- Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học- Công nghệ và Môi trường ban hành theo Quyết định số 211/ QĐ ngày 12 tháng 5 năm 1993
1.1. Hạng 1: thịt có lượng mỡ dính kèm không lớn hơn 10% so với khối lượng tinh
1.2. Hạng 2: thịt có lượng mỡ dính kèm không lớn hơn 40% so với khối lượng tinh
2.1. Nguyên liệu
Thịt lợn lạnh đông được chế biến từ lợn sống, thịt được cắt thành miếng, bỏ da và xương, có đủ điều kiện về vệ sinh thú y theo quy định của điều lệ kiểm dịch động vật Nhà nước, có tuổi từ 8-12 tháng và có khối lượng hơi không nhỏ hơn 80 kg
Lợn cái đã chửa đẻ, lợn đực giống và lợn loại thải không dùng để chế biến thịt lạnh đông
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu chất lượng và mức chất lượng của thịt lợn lạnh đông, đối với cả 2 hạng chất lượng, được quy định trong bảng sau đây
| Tên chỉ tiêu | Mức và yêu cầu |
| 1. Cảm quan |
|
| 1.1. Trạng thái lạnh đông - Dạng bên ngoài
- Màu sắc |
Vuông vắn, đông cứng, lạnh dính tay, trên bề mặt khô, khi gõ có tiếng vang cho phép có ít tuyết trên bề mặt và đáy của khối thịt, không được có lớp dịch mỏng và nước đã đóng băng Màu hồng tươi đặc trưng của thịt, chen lẫn màu trắng đục sữa của mỡ |
| 1.2. Trạng thái giải đông - Dạng bên ngoài
- Màu sắc
- Mùi
Vị - Nước luộc thịt |
Dài, có tính đàn hồi, khi ấn ngón tay không để lại dấu lún trên bề mặt thịt vết lún mất đi từ từ. |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4377:1993 về thịt lợn lạnh đông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN4377:1993
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 12/05/1993
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
