Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10393:2014 (CODEX STAN 296:2009) về Mứt nhuyễn, mứt đông và mứt từ quả có múi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10393:2014 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 296:2009. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm mứt nhuyễn, mứt đông và mứt từ quả có múi lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm mứt nhuyễn (jam), mứt đông (jelly) và mứt từ quả có múi (citrus marmalade) được mô tả chi tiết tại Điều 2.
- Sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh là những sản phẩm được chuẩn bị để tiêu dùng trực tiếp, bao gồm cả mục đích cung cấp cho các dịch vụ ăn uống hoặc để đóng gói lại nếu cần thiết.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm được chuẩn bị bằng chất ngọt không chứa carbohydrate (sản phẩm dành cho người ăn kiêng), các sản phẩm được ghi nhãn rõ ràng là dùng để chế biến tiếp theo, hoặc các loại mứt đặc biệt khác không đáp ứng định nghĩa tiêu chuẩn.
- Mô tả sản phẩm (Điều 2)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật chính xác cho từng loại sản phẩm để tránh nhầm lẫn thương mại:
- Mứt nhuyễn (Jam): Là sản phẩm được chế biến đến một độ đặc thích hợp, từ một hoặc nhiều loại quả ở dạng nguyên quả, miếng quả, thịt quả hoặc purê quả, được trộn với các thành phần thực phẩm có chứa carbohydrate (như đường) có hoặc không bổ sung nước.
- Mứt đông (Jelly): Là sản phẩm được chế biến đến trạng thái gel bán rắn, từ dịch quả và/hoặc dịch chiết nước của một hoặc nhiều loại quả, được trộn với các thành phần thực phẩm có chứa carbohydrate có hoặc không bổ sung nước. Sản phẩm phải có độ trong suốt nhất định.
- Mứt từ quả có múi (Citrus Marmalade): Là sản phẩm được chế biến đến một độ đặc thích hợp, từ một hoặc nhiều loại quả có múi (như cam, chanh, bưởi) ở dạng nguyên quả, cắt lát hoặc cắt miếng, có thể được loại bỏ một phần hoặc toàn bộ vỏ, trộn với các thành phần thực phẩm có chứa carbohydrate có hoặc không bổ sung nước.
- Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)
Đây là nội dung cốt lõi quy định tỷ lệ nguyên liệu và các chỉ tiêu chất lượng lý - hóa của sản phẩm:
- Thành phần nguyên liệu từ quả: Tiêu chuẩn quy định hàm lượng quả tối thiểu phải có trong sản phẩm. Tỷ lệ này được tính dựa trên khối lượng nguyên liệu quả sử dụng để chế biến ra 100 g thành phẩm. Thông thường, hàm lượng quả không được thấp hơn 35% đối với mứt nhuyễn và mứt đông thông thường, và không thấp hơn 20% đối với mứt từ quả có múi. Một số loại quả đặc biệt (như quả chua, quả có hương vị mạnh) có thể có tỷ lệ quy định riêng thấp hơn.
- Chất ngọt cho phép: Các thành phần tạo ngọt được phép sử dụng bao gồm đường cát, đường dạng lỏng, đường nghịch chuyển, dextrose, glucose, sirô glucose, fructose, sirô fructose và mật ong.
- Hàm lượng chất rắn hòa tan (TSS): Hàm lượng chất rắn hòa tan đo bằng khúc xạ kế (ở 20 độ C) đối với các sản phẩm thành phẩm không được nhỏ hơn 60% (hoặc 65% tùy theo quy định quốc gia cụ thể đối với từng nhóm sản phẩm để đảm bảo khả năng bảo quản tự nhiên).
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc, mùi và hương vị đặc trưng của loại quả nguyên liệu, không bị lẫn mùi vị lạ. Mứt nhuyễn phải có độ đặc vừa phải, không bị chảy lỏng; mứt đông phải giữ được hình dáng khi cắt và không bị tách nước.
- Phụ gia thực phẩm (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt danh mục và giới hạn sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:
- Chất điều chỉnh độ acid: Được phép sử dụng các chất như acid citric, acid malic, acid tartaric và muối natri, kali của chúng để điều chỉnh độ pH thích hợp cho quá trình đông tụ pectin.
- Chất tạo gel: Pectin (mã số INS 440) là chất tạo gel chính được phép bổ sung để đạt được cấu trúc mong muốn cho mứt nhuyễn và mứt đông.
- Chất bảo quản: Cho phép sử dụng các chất bảo quản như sulfur dioxide (INS 220), natri benzoat (INS 211) hoặc kali sorbat (INS 202) với giới hạn tối đa nghiêm ngặt nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và vi sinh vật.
- Chất chống tạo bọt và chất tạo màu: Các chất chống tạo bọt (như dimethyl polysiloxan) và một số chất màu thực phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp được phép sử dụng để cải thiện ngoại quan sản phẩm, nhưng phải tuân thủ đúng danh mục và giới hạn quy định của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CODEX STAN 296-2009
MỨT NHUYỄN, MỨT ĐÔNG VÀ MỨT TỪ QUẢ CÓ MÚI
Jams, jellies and marmalades
Lời nói đầu
TCVN 10393:2014 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 296-2009;
TCVN 10393:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
CODEX STAN 296-2009 thay thế CODEX STAN 79-1981 Jams (fruit preserves) and jellies (Mứt nhuyễn (mứt quả) và mứt đông] và CODEX STAN 80-1981 Citrus manmalade (Mứt cam, quýt). CODEX STAN 80-1981 đã được chấp nhận thành TCVN 1870:2007 (CODEX STAN 80-1981) Mứt cam, quýt.
MỨT NHUYỄN, MỨT ĐÔNG VÀ MỨT TỪ QUẢ CÓ MÚI
Jams, jellies and marmalades
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho mứt nhuyễn, mứt đông và mứt từ quả có múi, như định nghĩa trong Điều 2 dưới đây và được sử dụng trực tiếp làm thực phẩm bao gồm cả “cung cấp suất ăn sẵn” hoặc để bao gói lại, nếu cần.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
(a) sản phẩm dùng để chế biến tiếp theo như dùng trong công nghiệp sản xuất bánh mì, sản phẩm để trang trí, bánh ngọt hoặc bánh quy;
b) sản phẩm có mục đích sử dụng rõ ràng hoặc được ghi nhãn để sử dụng cho mục đích ăn kiêng.
c) sản phẩm ít đường hoặc có hàm lượng đường rất thấp.
d) sản phẩm dùng làm thực phẩm có đặc tính ngọt nhưng được thay thế một phần hoặc toàn bộ bằng chất tạo ngọt là phụ gia thực phẩm.
1.2. Thuật ngữ “mứt khô” hoặc “mứt dẻo” đôi khi được sử dụng để mô tả sản phẩm thuộc đối tượng của tiêu chuẩn này. Sử dụng thuật ngữ “mứt khô” hoặc “mứt dẻo” phù hợp với các yêu cầu đối với mứt và/hoặc mứt đặc biệt quy định trong tiêu chuẩn này.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
| Sản phẩm | Định nghĩa |
| Mứt nhuyễna) (Jam) | Sản phẩm có độ đặc thích hợp, được chế biến từ nguyên quả, miếng quả, thịt quả hoặc pure quả chưa cô đặc hoặc đã cô đặc và/hoặc từ một hoặc nhiều loại quả, trộn lẫn với các thành phần tạo ngọt như định nghĩa trong 2.2 có hoặc không bổ sung nước. |
| Mứt đông (Jellies) | Các sản phẩm có độ đặc sánh gần như đông và được chế biến từ nước quả và/hoặ |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:2007 (CODEX STAN 80:1981) về mứt cam, quýt
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7771:2007 (ISO 2173:2003) về sản phẩm rau, quả - Xác định chất rắn hoà tan - Phương pháp khúc xạ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7946:2008 (CODEX STAN 247:2005) về nước quả và nectar
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6417:2010 (CAC/GL 66-2008) về Hướng dẫn sử dụng hương liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-1:2009 (Volume 2B-2000, Section 1) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 1: Theo hoạt chất thuốc bảo vệ thực vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5624-2:2009 (Volume 2B-2000, Section 2) về Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai - Phần 2: Theo nhóm sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10392:2014 (CODEX STAN 254:2007) về Quả có múi đóng hộp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10393:2014 (CODEX STAN 296:2009) về Mứt nhuyễn, mứt đông và mứt từ quả có múi
- Số hiệu: TCVN10393:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
