Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:1991
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:1991 (hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 115-1981) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm dưa chuột dầm dấm đóng hộp. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và thống nhất các tiêu chuẩn thương mại đối với sản phẩm dưa chuột dầm dấm tại thị trường Việt Nam cũng như phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với sản phẩm dưa chuột dầm dấm (pickled cucumbers) được đóng kín trong các bao bì thích hợp (như lọ thủy tinh, hộp kim loại) và được bảo quản bằng các biện pháp vật lý hoặc hóa học để tránh hư hỏng. Sản phẩm được thiết kế để sử dụng trực tiếp làm thực phẩm cho con người mà không cần qua các bước chế biến nhiệt lại. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dưa chuột muối lên men tự nhiên không sử dụng dấm làm môi trường bảo quản chính hoặc các sản phẩm dưa chuột muối bán thành phẩm phục vụ cho mục đích chế biến công nghiệp tiếp theo.
Điều 2: Mô tả sản phẩm (Description)
Điều khoản này đưa ra các định nghĩa cốt lõi về nguyên liệu, phương pháp chế biến và các dạng trình bày sản phẩm trên thị trường:
- Định nghĩa sản phẩm: Dưa chuột dầm dấm là sản phẩm được chế biến từ những quả dưa chuột tươi, sạch, lành lặn, thuộc loài thực vật Cucumis sativus L. Quả dưa chuột phải được ngâm trong môi trường dấm ăn (axit axetic) hoặc hỗn hợp dấm kết hợp với muối, đường và các loại gia vị tự nhiên khác.
- Phân loại theo phương pháp chế biến:
- Dạng đóng gói tươi (Fresh-pack): Dưa chuột tươi sau khi sơ chế được xếp trực tiếp vào hộp và rót dịch dầm dấm, sau đó thanh trùng nhiệt để bảo quản.
- Dạng dưa muối lên men (Cured type): Dưa chuột đã trải qua quá trình lên men lactic tự nhiên trong nước muối trước khi được vớt ra, rửa sạch và tiến hành đóng hộp với dịch dầm dấm.
- Các dạng trình bày sản phẩm (Styles): Tiêu chuẩn cho phép đa dạng hóa hình thức trình bày để đáp ứng thị hiếu tiêu dùng, bao gồm:
- Nguyên quả (Whole): Quả dưa chuột còn nguyên vẹn, có kích thước và hình dáng đồng đều.
- Bổ đôi (Halves): Quả dưa được cắt dọc thành hai phần bằng nhau theo chiều dài.
- Bổ tư hoặc dạng ngón tay (Quarters or Fingers): Quả dưa được cắt dọc thành bốn phần đều nhau.
- Lát tròn (Slices or Rings): Quả dưa được cắt ngang thành các lát mỏng có độ dày đồng đều, vuông góc với trục dọc của quả.
- Lát dọc (Strips): Quả dưa được cắt dọc thành các dải mỏng dài.
- Dạng hỗn hợp hoặc cắt hạt lựu (Mixed or Diced): Các mảnh dưa chuột được cắt nhỏ theo kích thước hình học đồng đều.
Điều 3: Thành phần cấu tạo và yếu tố chất lượng (Essential Composition and Quality Factors)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất quy định các tiêu chuẩn chất lượng cảm quan, vật lý và hóa học của sản phẩm:
- Thành phần cơ bản bắt buộc:
- Dưa chuột: Phải đạt độ chín công nghệ phù hợp, không quá già, không bị xơ, không bị rỗng ruột nghiêm trọng và phải giữ được cấu trúc chắc chắn.
- Môi trường rót hộp (Liquid medium): Phải bao gồm dấm ăn (axit axetic), nước sạch và muối ăn (natri clorua).
- Thành phần tùy chọn (Optional ingredients): Nhà sản xuất được phép bổ sung các thành phần tự nhiên khác để tăng hương vị như đường (sacaroza, glucoza, fructoza), các loại gia vị (tỏi, hành, hạt tiêu, thì là, mù tạt, ớt), thảo mộc tự nhiên và các chất tạo ngọt tự nhiên khác được cơ quan quản lý cho phép.
- Yếu tố chất lượng cảm quan:
- Màu sắc: Dưa chuột phải có màu sắc đặc trưng của sản phẩm dầm dấm (từ màu xanh lục sáng đến màu xanh ôliu), không bị biến màu hoặc thâm đen do oxy hóa. Dịch rót phải trong hoặc hơi đục nhẹ do sự hiện diện của gia vị, không được có tạp chất lạ.
- Trạng thái cấu trúc (Texture): Quả dưa hoặc lát dưa phải giòn, chắc, không bị mềm nhũn, không bị dai hoặc rỗng ruột quá mức.
- Hương vị: Có mùi thơm đặc trưng của dấm và các gia vị phối trộn, vị chua mặn hài hòa, không có mùi vị lạ như mùi mốc, mùi khú hoặc vị đắng bất thường.
- Giới hạn khuyết tật cho phép: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt tỷ lệ tối đa đối với các khuyết tật như quả bị cong vẹo dị dạng, quả bị tổn thương cơ học do quá trình thu hoạch/vận chuyển, quả bị đốm đen do sâu bệnh, hoặc dưa bị rỗng ruột. Tổng tỷ lệ khuyết tật không được vượt quá mức giới hạn tối đa quy định để đảm bảo giá trị thương mại của sản phẩm.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm (Food Additives)
Quy định danh mục và giới hạn sử dụng của các chất phụ gia thực phẩm nhằm mục đích công nghệ, bảo quản hoặc cải thiện cấu trúc sản phẩm:
- Chất làm rắn chắc (Firming agents): Cho phép sử dụng các muối canxi như canxi clorua (CaCl2), canxi lactat, canxi gluconat để duy trì độ giòn của dưa chuột. Hàm lượng canxi tổng số trong sản phẩm cuối cùng không được vượt quá 250 mg/kg (tính theo ion Ca).
- Chất bảo quản (Preservatives): Cho phép sử dụng axit sorbic hoặc các muối sorbat (như kali sorbat) với giới hạn tối đa quy định nhằm ức chế sự phát triển của nấm men và nấm mốc trong quá trình lưu thông phân phối.
- Chất điều chỉnh độ axit (Acidifying agents): Ngoài axit axetic (dấm), nhà sản xuất có thể sử dụng axit xitric hoặc axit lactic để điều chỉnh độ chua phù hợp với công thức sản phẩm.
- Chất tạo hương: Các chất tạo hương tự nhiên chiết xuất từ thảo mộc và gia vị được phép sử dụng để tăng cường mùi vị đặc trưng cho sản phẩm dưa chuột dầm dấm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒ HỘP RAU - DƯA CHUỘT DẦM DẤM
Canned vegetables - Pickled cucumbers
Lời nói đầu
TCVN 168:1991 thay thế cho TCVN 168:1986;
TCVN 168:1991 phù hợp với CODEX STAN 115-1981;
TCVN 168:1991 do Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trình duyệt. Ủy ban Khoa học Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu Chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỒ HỘP RAU - DƯA CHUỘT DẦM DẤM
Canned vegetables - Pickled cucumbers
Tiêu chuẩn này áp dụng cho dưa chuột dầm dấm sử dụng trực tiếp:
a) chế biến từ dưa chuột là thành phần chủ yếu;
b) chế biến từ dưa chuột muối đã khử muối, lên men tự nhiên hoặc lên men có khống chế, hoặc với dưa chuột tươi đã được axit hóa;
c) bảo quản qua lên men tự nhiên hoặc lên men có khống chế hoặc bằng các chất axit hóa cho thêm vào và có thể được bảo quản lâu hơn nữa bằng cách thanh trùng nhiệt, các phương tiện vật lí khác hoặc các chất bảo quản hóa học.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm cắt nhỏ gọi là gia vị.
Dưa chuột dầm dấm là sản phẩm:
a) chế biến từ dưa chuột sạch, nguyên lành thuộc giống cây trồng phù hợp với các đặc tính của Cucumis sativus L.;
b) dưa chuột có thể gọt vỏ hoặc không gọt vỏ và có thể bỏ hạt hoặc không bỏ hạt;
c) đóng hộp, có hoặc không có dung dịch rót hộp và các thành phần gia vị thích hợp với sản phẩm;
d) được bảo quản bằng một phương pháp thích hợp trước hoặc sau khi nộp được đóng kín, phương pháp bảo quản như vậy bao gồm axit hóa đến pH 4,6 hoặc nhỏ hơn bằng cách lên men tự nhiên hoặc lên men có khống chế hoặc cho thêm dấm hoặc một axit thực phẩm, và cũng có thể bao gồm cả việc thanh trùng bằng nhiệt, làm lạnh hoặc dùng một chất bảo quản hóa học.
1.2.1 Kiểu đóng hộp tươi
Chế biến từ dưa chuột tươi, không muối và không lên men.
1.2.2 Kiểu ướp muối
Chế biến từ dưa chuột trong nước muối hoặc trong một dung dịch muối thích hợp khác có hoặc không có lên men tự nhiên hoặc lên men có khống chế. Khi cần thiết, trong quá trình chuẩn bị chế biến, có thể khử dư lượng muối với mức độ vừa đủ.
1.2.3 Loại
Các đặc trưng phân tích của loại được xác định ở dung dịch rót hộp sau khi cân bằng.
| Loại | Mùi vị đặc trưng |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4844:1989 (ST SEV 4296 -1983) về dưa chuột tươi do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 205:1994 về đồ hộp rau - dưa chuột dầm dấm - đóng lọ thủy tinh
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 420:2000 về dưa chuột bao tử giầm dấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 647:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dưa chuột tươi cho chế biến - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 780:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Dưa chuột tươi – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 10TCN 844:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến hỗn hợp cà chua bi và dưa chuột bao tử giầm dấm
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4844:1989 (ST SEV 4296 -1983) về dưa chuột tươi do Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 205:1994 về đồ hộp rau - dưa chuột dầm dấm - đóng lọ thủy tinh
- 6Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 420:2000 về dưa chuột bao tử giầm dấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10TCN 647:2005 về tiêu chuẩn rau quả - Dưa chuột tươi cho chế biến - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn ngành 10TCN 780:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Dưa chuột tươi – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 10TCN 844:2006 về tiêu chuẩn rau quả - Quy trình chế biến hỗn hợp cà chua bi và dưa chuột bao tử giầm dấm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:2020 về Dưa chuột dầm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 168:1991 (CODEX STAN 115-1981) về Đồ hộp rau - Dưa chuột dầm dấm chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN168:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
