Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-28:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh do RSIV ở cá biển được ban hành năm 2023, quy định quy trình kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước để chẩn đoán chính xác và kịp thời bệnh do Red Sea Bream Iridovirus (RSIV) gây ra trên các đối tượng cá biển nuôi.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh do Red Sea Bream Iridovirus (RSIV) ở cá biển. Tiêu chuẩn áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch, chẩn đoán bệnh thủy sản và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nuôi trồng, giám sát dịch bệnh thủy sản.
- Đối tượng áp dụng: Các loài cá biển nuôi có nguy cơ nhiễm bệnh cao như cá tráp, cá mú, cá chẽm, cá hồng và các loài cá biển khác mẫn cảm với virus RSIV.
Nội dung cốt lõi của quy trình chẩn đoán
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các bước từ chẩn đoán lâm sàng tại thực địa đến các xét nghiệm khẳng định trong phòng thí nghiệm, cụ thể như sau:
1. Thuật ngữ, định nghĩa và đặc điểm dịch tễ
- Bệnh do RSIV (Red Sea Bream Iridovirus) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở cá biển, tác nhân gây bệnh là virus thuộc giống Megalocytivirus, họ Iridoviridae.
- Bệnh xuất hiện quanh năm nhưng thường bùng phát mạnh vào mùa hè khi nhiệt độ nước tăng cao (từ 25 độ C đến 30 độ C).
- Tỷ lệ tử vong có thể dao động từ 60% đến 100% ở các đàn cá nhiễm bệnh, gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho người nuôi.
2. Thiết bị, dụng cụ, thuốc thử và vật liệu
- Yêu cầu về trang thiết bị phòng thí nghiệm bao gồm: Máy nhân gen PCR, máy Real-time PCR, tủ an toàn sinh học cấp 2, máy ly tâm lạnh, kính hiển vi quang học và các thiết bị hỗ trợ tách chiết axit nucleic.
- Hóa chất và thuốc thử phải đảm bảo chất lượng, bao gồm các bộ kit tách chiết DNA, các cặp mồi (primers) đặc hiệu cho RSIV, và các hóa chất dùng cho phản ứng PCR/Real-time PCR.
3. Phương pháp chẩn đoán lâm sàng
- Triệu chứng lâm sàng: Cá nhiễm bệnh thường có biểu hiện bơi lờ đờ ở tầng mặt hoặc sát thành lồng, bỏ ăn, cơ thể sẫm màu, hô hấp khó khăn. Xuất hiện các vết xuất huyết nhẹ trên da, gốc vây hoặc xung quanh mắt.
- Bệnh tích đại thể: Khi mổ khám, cơ quan nội tạng có sự biến đổi rõ rệt. Tỳ tạng (lách) sưng to gấp nhiều lần bình thường và có màu đỏ sẫm hoặc đen. Thận sưng to, gan nhợt nhạt hoặc có các đốm xuất huyết nhỏ.
4. Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp chẩn đoán bằng PCR (Polymerase Chain Reaction): Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn gen đích của RSIV từ mẫu DNA tách chiết từ tỳ tạng hoặc thận cá. Kết quả được xác định thông qua điện di trên gel agarose để phát hiện vạch sản phẩm có kích thước đặc trưng.
- Phương pháp Real-time PCR: Là phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, giúp phát hiện nhanh sự hiện diện của virus và định lượng tải lượng virus trong mẫu bệnh phẩm thông qua sự gia tăng tín hiệu huỳnh quang.
- Phương pháp mô bệnh học: Thực hiện nhuộm H&E các lát cắt mô tỳ tạng, thận hoặc gan để quan sát dưới kính hiển vi. Dấu hiệu đặc trưng là sự xuất hiện của các tế bào phì đại (enlarged cells) bắt màu thuốc nhuộm đậm trong các mô liên kết.
5. Kết luận và báo cáo kết quả
- Cá được xác định là mắc bệnh do RSIV khi có các triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể điển hình và có kết quả dương tính với virus RSIV bằng ít nhất một trong các phương pháp sinh học phân tử (PCR hoặc Real-time PCR).
- Các phòng thí nghiệm phải lập báo cáo kết quả thử nghiệm theo đúng biểu mẫu quy định, ghi rõ phương pháp thực hiện và kết luận chẩn đoán để phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh kịp thời.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-28:2023 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý chuyên ngành và người nuôi thủy sản chủ động giám sát, phát hiện sớm và khống chế hiệu quả dịch bệnh do RSIV, bảo vệ sự phát triển bền vững của ngành nuôi biển Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 28: BỆNH DO RSIV Ở CÁ BIỂN
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 28: Red sea bream iridoviral disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-28:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo OIE/WOAH (2019) Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animal, Chapter 2.3.8 Red Seabream Iridoviral Disease.
TCVN 8710-28:2023 do Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau đây:
- TCVN 8710-1:2011, Phần 1: Bệnh còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-2:2019, Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-3:2019, Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-5:2023, Phần 5: Hội chứng taura ở tôm;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do Koi herpes vi rút ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2023, Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm(IMNV);
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710 10:2015, Phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12:2019, Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13:2015, Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710 14:2015, Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila ở cá;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10596:2015 về Thiết bị khai thác thủy sản - Vàng câu - Thông số kích thước cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 1Quyết định 2563/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Bệnh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10644:2014 (AOAC 2005.06) về Thủy sản - Xác định độc tố gây liệt cơ (PSP) trong động vật có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có làm sạch bằng chiết pha rắn và sử dụng detector huỳnh quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10596:2015 về Thiết bị khai thác thủy sản - Vàng câu - Thông số kích thước cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-2:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-3:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-4:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-22:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh sán lá 16 móc ở cá
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-23:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV ở cá hồi
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-24:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh do sán lá Dollfustrema sp. ở cá da trơn
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-25:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh do ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV)
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHVN ở cá
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-27:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh do vi rút Tilapia Lake (TiLV) ở cá rô phi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-28:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh do RSIV ở cá biển
- Số hiệu: TCVN8710-28:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
