Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHNV ở cá được ban hành nhằm cung cấp một quy trình kỹ thuật chuẩn hóa, thống nhất trên phạm vi cả nước để chẩn đoán chính xác và kịp thời bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do virus Epizootic haematopoietic necrosis virus (EHNV) gây ra ở cá.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phòng thí nghiệm đối với bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do virus EHNV. Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loài cá nhạy cảm với virus này, đặc biệt là cá vược châu Âu (Perca fluviatilis) và cá hồi cầu vồng (Oncorhynchus mykiss), ở tất cả các giai đoạn phát triển từ cá giống đến cá trưởng thành. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý dịch bệnh thủy sản, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán thú y và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHNV (EHN): Là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở cá do Epizootic haematopoietic necrosis virus (EHNV) gây ra, đặc trưng bởi sự hoại tử nghiêm trọng ở các cơ quan tạo máu như thận và tỳ tạng.
- EHNV: Là virus thuộc chi Ranavirus, họ Iridoviridae, có cấu trúc hạt virus hình đa diện và chứa bộ gen DNA mạch kép.
Quy trình chẩn đoán lâm sàng
- Đặc điểm dịch tễ: Bệnh thường bùng phát mạnh mẽ khi nhiệt độ nước dao động từ 11 °C đến 20 °C. Tỷ lệ tử vong có thể lên đến 100% ở cá vược châu Âu và gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng ở các trang trại nuôi cá hồi cầu vồng.
- Triệu chứng lâm sàng: Cá nhiễm bệnh thường bơi lờ đờ sát mặt nước, mất thăng bằng, bơi xoay tròn hoặc có các phản ứng chậm chạp. Thân cá sẫm màu, mang nhợt nhạt do thiếu máu, xuất huyết ở gốc vây, vùng quanh hậu môn và có hiện tượng chướng bụng.
- Bệnh tích đại thể: Khi mổ khám cá bệnh, ghi nhận gan sưng to, có màu nhợt nhạt hoặc xuất hiện các đốm hoại tử màu trắng hoặc vàng nhạt. Tỳ tạng (lách) sưng to, sẫm màu. Thận sưng to, mềm nhũn và có các ổ hoại tử xuất huyết rõ rệt.
Quy trình chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu và bảo quản mẫu: Tiến hành thu thập các cơ quan đích có mật độ virus cao nhất bao gồm thận, tỳ tạng, gan và não của cá nghi mắc bệnh. Mẫu phải được giữ lạnh từ 2 °C đến 8 °C và vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ, hoặc bảo quản ở nhiệt độ âm sâu (dưới -70 °C) nếu chưa phân tích ngay.
- Phương pháp tách chiết DNA: Sử dụng các bộ kít tách chiết DNA thương mại hoặc phương pháp hóa học phù hợp để thu nhận DNA tinh sạch từ các mẫu mô đã được đồng nhất.
- Phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction): Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại đoạn gen mục tiêu của virus EHNV. Phản ứng PCR được thực hiện trên máy nhân gen theo chu trình nhiệt tối ưu hóa được quy định trong tiêu chuẩn.
- Điện di và đọc kết quả: Sản phẩm PCR sau khi khuếch đại được tiến hành điện di trên gel agarose, nhuộm bằng chất nhuộm DNA an toàn và quan sát dưới hệ thống đọc gel. Mẫu được coi là dương tính khi xuất hiện vạch sáng có kích thước đặc hiệu tương ứng với mẫu kiểm chứng dương.
- Phương pháp phân lập virus (tùy chọn): Nuôi cấy dịch lọc mẫu mô trên các dòng tế bào nhạy cảm như BF-2 (Bluegill fry) hoặc FHM (Fathead minnow) để theo dõi và xác định bệnh tích tế bào (CPE) đặc trưng của virus.
Kết luận và xác định ca bệnh
- Một ca bệnh được kết luận là dương tính với bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHNV khi thỏa mãn đồng thời các yếu tố dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể điển hình và có kết quả xét nghiệm PCR dương tính với virus EHNV.
- Đối với các trường hợp phát hiện bệnh lần đầu tiên tại một vùng dịch tễ mới, sản phẩm PCR dương tính cần được gửi đi giải trình tự gen để khẳng định chính xác sự hiện diện của chủng virus EHNV.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý tối cao cho công tác kiểm dịch, giám sát và khống chế dịch bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHNV ở cá tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8710-26:2023
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 26: BỆNH HOẠI TỬ CƠ QUAN TẠO MÁU DO EHNV Ở CÁ
Aquatic Animal Disease - Diagnostic procedure - Part 26 : Epizootic haematopoietic hecrosis disease in fish
Lời nói đầu
TCVN 8710-26:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo OIE/WOAH, 2021, Manual of Diagnostic Tests for Aquatic Animal, Chapter 2.3.2 Infection with epizootic haematopoietic necrosis virus.
TCVN 8710-26:2023 do Trung tâm Chẩn đoán thú y Trung ương, Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau đây:
- TCVN 8710-1:2011, Phần 1: Bệnh còi do vi rút ở tôm;
- TCVN 8710-2:2019, Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển;
- TCVN 8710-3:2019, Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm;
- TCVN 8710-4:2019, Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm;
- TCVN 8710-5:2023, Phần 5: Hội chứng taura ở tôm;
- TCVN 8710-6:2019, Phần 6: Bệnh do Koi herpes vi rút ở cá chép;
- TCVN 8710-7:2019, Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép;
- TCVN 8710-8:2023, Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-9:2012, Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm;
- TCVN 8710-10:2015, Phần 10: Bệnh do Perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11:2015, Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12:2019, Phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13:2015, Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14:2015, Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15:2015, Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas hydrophila ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19:2019, Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-42:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 42: Bệnh dịch tả loại nhai lại nhỏ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-1:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-7:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Tilletia indica Mitra
- 1Quyết định 2563/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Bệnh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-2:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 2: Bệnh hoại tử thần kinh ở cá biển
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-3:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh đốm trắng ở tôm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-4:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 4: Bệnh đầu vàng ở tôm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-42:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 42: Bệnh dịch tả loại nhai lại nhỏ
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-1:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-7:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Tilletia indica Mitra
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-22:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh sán lá 16 móc ở cá
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-23:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do IHNV ở cá hồi
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-24:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh do sán lá Dollfustrema sp. ở cá da trơn
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-25:2022 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh do ký sinh trùng Bonamia ostreae và Bonamia exitiosa ở hàu
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHVN ở cá
- Số hiệu: TCVN8710-26:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
