Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-42:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 42: Bệnh dịch tả loài nhai lại nhỏ do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm ban hành quy trình chuẩn hóa trong việc phát hiện và chẩn đoán căn bệnh truyền nhiễm nguy hiểm này.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình chẩn đoán lâm sàng và xét nghiệm phòng thí nghiệm đối với bệnh dịch tả loài nhai lại nhỏ (Peste des petits ruminants - PPR) tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám sát, xét nghiệm bệnh trên các loài động vật nhai lại nhỏ (chủ yếu là dê và cừu).
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-42:2019
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn chuyên môn của tiêu chuẩn, tập trung vào việc hướng dẫn các bước chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán bệnh tích và các phương pháp xét nghiệm sinh học phân tử, huyết thanh học để phát hiện virus gây bệnh dịch tả loài nhai lại nhỏ (PPRV).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn quy định việc áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm động vật. Các tài liệu này là bắt buộc áp dụng đồng thời để đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác của kết quả xét nghiệm.
3. Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt (Điều 3)
- Bệnh dịch tả loài nhai lại nhỏ (PPR): Là bệnh truyền nhiễm cấp tính hoặc á cấp tính nguy hiểm ở dê, cừu và một số loài nhai lại hoang dã nhỏ, do virus PPR (Peste des petits ruminants virus - PPRV) thuộc họ Paramyxoviridae, chi Morbillivirus gây ra.
- Các chữ viết tắt trong tiêu chuẩn: Định nghĩa rõ các thuật ngữ chuyên ngành bao gồm PPR, PPRV, RT-PCR (Phản ứng chuỗi polymerase sao chép ngược), ELISA (Phép thử hấp phụ miễn dịch liên kết enzym).
4. Thiết bị, dụng cụ, thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4)
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về trang thiết bị và nguyên liệu dùng trong phòng thí nghiệm:
- Thiết bị và dụng cụ: Máy nhân gen PCR (hoặc Real-time PCR), máy ly tâm, tủ lạnh sâu (từ âm 20 độ C đến âm 80 độ C), tủ an toàn sinh học cấp 2, các loại pipet tự động và dụng cụ lấy mẫu vô trùng.
- Thuốc thử và vật liệu thử: Các bộ kit tách chiết ARN, kit RT-PCR hoặc Real-time RT-PCR, kit ELISA phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể đặc hiệu, nước cất không có nuclease, và các dung dịch đệm chuẩn.
5. Quy trình chẩn đoán lâm sàng và bệnh tích
- Đặc điểm dịch tễ học: Bệnh lây lan nhanh qua đường hô hấp do tiếp xúc trực tiếp giữa con ốm và con khỏe, hoặc qua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm. Dê thường nhạy cảm và biểu hiện triệu chứng nặng hơn cừu, tỷ lệ mắc và tử vong có thể lên đến 100% ở những đàn chưa có miễn dịch.
- Triệu chứng lâm sàng: Sốt cao đột ngột (40 đến 41 độ C), ủ rũ, bỏ ăn, viêm đỏ niêm mạc mắt, mũi, miệng. Xuất hiện dịch tiết lúc đầu trong, sau đặc dần như mủ gây bít tắc lỗ mũi. Viêm loét hoại tử niêm mạc miệng, nướu răng, lưỡi dẫn đến chảy nước dãi có mùi hôi. Tiêu chảy nặng, phân lỏng lẫn máu và chất nhầy, dẫn đến mất nước nghiêm trọng và suy kiệt nhanh chóng.
- Bệnh tích đại thể: Viêm loét, hoại tử lan rộng ở đường tiêu hóa từ miệng, thực quản đến dạ múi khế. Tổn thương đặc trưng là các vệt xuất huyết, hoại tử sẫm màu chạy dọc theo nếp gấp niêm mạc ruột già (vết vằn ngựa). Phổi bị viêm xuất huyết, đông đặc đối xứng, hạch lâm ba sưng to, phù nề và xuất huyết.
6. Quy trình chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu bệnh phẩm: Đối với con vật sống, tiến hành lấy mẫu tăm bông dịch tiết mắt, mũi, miệng hoặc mẫu máu toàn phần (dùng chất chống đông EDTA). Đối với con vật chết, lấy mẫu mô phổi, lách, hạch lâm ba (hạch trước ngực, hạch màng treo ruột). Mẫu phải được bảo quản lạnh từ 2 đến 8 độ C và vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ, hoặc bảo quản ở nhiệt độ âm 70 độ C nếu để lâu hơn.
- Phương pháp sinh học phân tử (RT-PCR hoặc Real-time RT-PCR): Đây là phương pháp chủ đạo để phát hiện ARN của virus PPR với độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Quy trình bao gồm các bước tách chiết ARN, thực hiện phản ứng khuếch đại gen với các cặp mồi đặc hiệu, và đọc kết quả điện di hoặc tín hiệu huỳnh quang.
- Phương pháp huyết thanh học (ELISA): Sử dụng kỹ thuật ELISA cạnh tranh (Competitive ELISA) hoặc ELISA ngăn chặn (Blocking ELISA) để phát hiện kháng thể kháng virus PPR trong huyết thanh, hoặc ELISA kẹp (Sandwich ELISA) để phát hiện kháng nguyên virus trong các mẫu tăm bông dịch tiết hoặc dịch nghiền mô.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-42:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho công tác phòng chống dịch bệnh dịch tả loài nhai lại nhỏ trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8400-42:2019
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN PHẦN 42: BỆNH DỊCH TẢ LOẠI NHAI LẠI NHỎ
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 42: Peste des petits ruminants
Lời nói đầu
TCVN 8400-42 : 2019 do Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIB), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm 47 phần:
- TCVN 8400-1 : 2019, phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh Niu CátXơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2019, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13 : 2019, phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17 : 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18 : 2014, phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19 : 2014, phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20 : 2014, phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21 : 2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22 : 2014 phần 22: Bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23 : 2014, phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24 : 2014, phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25 : 2014, phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26 : 2014, phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27 : 2014, phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28 : 2014, phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29 : 2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30 : 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31 : 2015, phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32 : 2015, phần 32: Bệnh gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33 : 2015, phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34 : 2015, phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35 : 2015, phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36 : 2015, phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37 : 2015, phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38 : 2015, phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do Coronavirus;
- TCVN 8400-39 : 2016, phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà;
- TCVN 8400-40 : 2016, phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Rieme
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8683-1:2011 về giống vi sinh vật thú y - phần 1: quy trình giữ giống vi rút dịch tả lợn qua thỏ, chủng C
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5273:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5274:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh nhiệt thán
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHVN ở cá
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8683-1:2011 về giống vi sinh vật thú y - phần 1: quy trình giữ giống vi rút dịch tả lợn qua thỏ, chủng C
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5273:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5274:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh nhiệt thán
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8402:2010 về Bệnh động vật - Quy trình mổ khám
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-15:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-1:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 1: Bệnh lở mồm long móng
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-13:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 3: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-11:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh dịch tả vịt
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-45:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-47:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển
- 51Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHVN ở cá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-42:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 42: Bệnh dịch tả loại nhai lại nhỏ
- Số hiệu: TCVN8400-42:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
