Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-13:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella do Viện Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật thống nhất trên toàn quốc nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác bệnh sảy thai truyền nhiễm do các loài vi khuẩn thuộc giống Brucella gây ra ở động vật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán bệnh động vật, cùng các tổ chức, cá nhân thực hiện việc giám sát, phát hiện và khống chế bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella trên các đối tượng động vật mẫn cảm bao gồm trâu, bò, dê, cừu, lợn và chó.
Các thuật ngữ và chữ viết tắt trong tiêu chuẩn
Văn bản quy định rõ các từ viết tắt chuyên ngành phục vụ cho quá trình chẩn đoán bao gồm:
- PCR (Polymerase Chain Reaction): Phản ứng chuỗi polymerase dùng để khuếch đại DNA của vi khuẩn.
- ELISA (Enzyme-Linked Immunosorbent Assay): Phép thử hấp phụ miễn dịch liên kết enzyme.
- RBPT (Rose Bengal Plate Test): Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính bằng kháng nguyên hồng Rose Bengal.
- CFT (Complement Fixation Test): Phản ứng kết hợp bổ thể.
- SAT (Serum Agglutination Test): Phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm.
Đặc điểm dịch tễ và triệu chứng lâm sàng
Tiêu chuẩn hướng dẫn việc xác định bệnh dựa trên các yếu tố dịch tễ học và biểu hiện lâm sàng đặc trưng của động vật mắc bệnh:
- Đặc điểm dịch tễ: Brucella là bệnh truyền lây nguy hiểm giữa động vật và người. Vi khuẩn xâm nhập chủ yếu qua đường tiêu hóa, giao phối, qua da hoặc niêm mạc bị tổn thương. Động vật mang thai là đối tượng nhạy cảm nhất với mầm bệnh.
- Triệu chứng lâm sàng ở con cái: Sảy thai thường xảy ra ở giai đoạn nửa cuối của thai kỳ, kèm theo hiện tượng giữ nhau (sót nhau), viêm tử cung, chảy dịch mủ từ đường sinh dục kéo dài, giảm khả năng sinh sản hoặc vô sinh tạm thời/vĩnh viễn.
- Triệu chứng lâm sàng ở con đực: Viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn (thường bị một bên hoặc cả hai bên), sưng khớp, đi lại khó khăn, giảm chất lượng tinh dịch và giảm khả năng phối giống.
Quy trình lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm
Để đảm bảo độ chính xác của kết quả xét nghiệm, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật lấy mẫu:
- Loại mẫu bệnh phẩm: Đối với động vật sống, mẫu bao gồm máu (để chắt huyết thanh), dịch âm đạo, sữa, hoặc tinh dịch. Đối với động vật đã chết hoặc thai sảy, mẫu bao gồm phủ tạng thai sảy (gan, lách, phổi, dịch dạ dày), nhau thai, hạch lympho (hạch bẹn, hạch vú, hạch cổ).
- Bảo quản và vận chuyển: Mẫu bệnh phẩm phải được đặt trong dụng cụ vô trùng, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và vận chuyển ngay đến phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ. Nếu chưa xét nghiệm ngay, mẫu huyết thanh có thể được bảo quản ở nhiệt độ âm 20 độ C.
Các phương pháp chẩn đoán phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình thực hiện các phương pháp xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu:
- Phương pháp nhuộm soi trực tiếp: Sử dụng phương pháp nhuộm kháng acid cải tiến (nhuộm Stamp) đối với các tiêu bản làm từ dịch dạ dày thai sảy, nhau thai hoặc dịch âm đạo. Dưới kính hiển vi, vi khuẩn Brucella bắt màu đỏ trên nền xanh non.
- Phương pháp phân lập và định danh vi khuẩn: Nuôi cấy bệnh phẩm trên các môi trường chọn lọc (như thạch Brucella có bổ sung huyết thanh và kháng sinh chọn lọc). Ủ ở nhiệt độ 37 độ C trong điều kiện có từ 5% đến 10% CO2. Định danh vi khuẩn dựa trên hình thái khuẩn lạc, đặc tính sinh hóa (thử nghiệm catalase, oxidase, urease, khả năng sinh H2S).
- Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học: Đây là công cụ chủ lực trong giám sát dịch bệnh. Quy trình hướng dẫn chi tiết cách thực hiện phản ứng RBPT (dùng làm phản ứng sàng lọc nhanh) và phản ứng ELISA hoặc CFT (dùng làm phản ứng khẳng định).
- Phương pháp sinh học phân tử (PCR): Sử dụng cặp mồi đặc hiệu để phát hiện đoạn gen mục tiêu của giống Brucella (như gen IS711 hoặc bcsp31). Phương pháp này cho kết quả nhanh, độ nhạy và độ đặc hiệu cao, hỗ trợ phân biệt các loài Brucella khác nhau (Brucella abortus, Brucella melitensis, Brucella suis).
Đánh giá và kết luận kết quả chẩn đoán
Tiêu chuẩn đưa ra nguyên tắc kết luận ca bệnh dựa trên sự kết hợp các kết quả thử nghiệm:
- Một động vật được kết luận là dương tính với bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella khi có kết quả dương tính với phương pháp phân lập vi khuẩn, hoặc dương tính với phương pháp PCR đồng thời có triệu chứng lâm sàng/dịch tễ điển hình.
- Đối với xét nghiệm huyết thanh học, động vật được coi là nghi nhiễm khi dương tính với phản ứng sàng lọc (RBPT) và được khẳng định là dương tính khi có kết quả dương tính với phản ứng khẳng định (ELISA hoặc CFT).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-13:2019 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế hoặc cập nhật các quy trình chẩn đoán bệnh sảy thai truyền nhiễm trước đó, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất cho hệ thống thú y trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 13: BỆNH SẢY THAI TRUYỀN NHIỄM DO BRUCELLA
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 13: Brucellosis
Lời nói đầu
TCVN 8400-13:2019 được thay thế cho TCVN 8400-13 : 2011.
TCVN 8400-13:2019 do Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm 47 phần:
- TCVN 8400-1 : 2019, phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phần 4: Bệnh Niu CátXơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2019, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13 : 2019, phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16 : 2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11515:2016 (ISO 18301:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước trên thể tích (khối lượng của một lít trong không khí) - Phương pháp sử dụng ống chữ U dao động
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11514:2016
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11513-1:2016 (ISO 12228-1:2014) về Xác định hàm lượng sterol tổng số và các sterol riêng rẽ - Phương pháp sắc ký khí - Phần 1: Dầu mỡ động vật và thực vật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 13: bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucela
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-15:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 15: bệnh xoắn khuẩn Do Leptospira
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8402:2010 về Bệnh động vật - Quy trình mổ khám
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11515:2016 (ISO 18301:2014) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định khối lượng qui ước trên thể tích (khối lượng của một lít trong không khí) - Phương pháp sử dụng ống chữ U dao động
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11514:2016
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11513-1:2016 (ISO 12228-1:2014) về Xác định hàm lượng sterol tổng số và các sterol riêng rẽ - Phương pháp sắc ký khí - Phần 1: Dầu mỡ động vật và thực vật
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-45:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-47:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-13:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 3: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella
- Số hiệu: TCVN8400-13:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
