Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-11:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh dịch tả vịt quy định quy trình kỹ thuật chẩn đoán bệnh dịch tả vịt, một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do virus gây ra trên các loài thủy cầm. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Bệnh động vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phòng thí nghiệm đối với bệnh dịch tả vịt. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y, các phòng thử nghiệm bệnh động vật, cùng các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chẩn đoán, giám sát và phòng chống dịch bệnh trên đàn thủy cầm (vịt, ngan, ngỗng).
- Đặc điểm dịch tễ và triệu chứng lâm sàng (Điều 1 đến Điều 4)
- Đặc điểm dịch tễ: Bệnh dịch tả vịt là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Herpesvirus gây ra trên các loài thủy cầm thuộc họ Anatidae (vịt, ngan, ngỗng). Bệnh lây lan nhanh qua đường tiêu hóa, hô hấp và tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nguồn nước, thức ăn nhiễm mầm bệnh. Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết có thể lên đến 100% ở các đàn chưa được tiêm phòng.
- Triệu chứng lâm sàng: Thủy cầm mắc bệnh thường có thời gian ủ bệnh từ 3 đến 7 ngày. Các triệu chứng điển hình bao gồm sốt cao, ủ rũ, bỏ ăn, sưng đầu, chảy nước mắt, nước mũi liên tục. Vịt bị liệt chân, đi lại khó khăn hoặc không thể đứng vững, cánh rủ xuống. Phân lỏng có màu trắng xanh hoặc vàng xám, hậu môn xuất huyết hoặc bết phèn. Ở vịt đẻ, sản lượng trứng sụt giảm nghiêm trọng.
- Bệnh tích đại thể: Khi mổ khám, bệnh tích đặc trưng xuất hiện ở đường tiêu hóa với hiện tượng xuất huyết, loét và hình thành mảng giả mạc dọc theo thực quản, tá tràng và trực tràng. Gan sưng to, xuất huyết điểm hoặc có các nốt hoại tử màu trắng xám như hạt đầu ghim. Cơ tim, màng tim và các cơ quan nội tạng khác cũng có hiện tượng xuất huyết nghiêm trọng.
- Quy trình lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm
- Loại mẫu bệnh phẩm: Đối với con vật còn sống, tiến hành lấy tăm bông ngoáy dịch ổ nhớp (hậu môn) hoặc dịch hầu họng. Đối với con vật đã chết, lấy các cơ quan nội tạng như gan, lách, não, thận hoặc máu tim.
- Bảo quản và vận chuyển: Mẫu bệnh phẩm phải được đặt trong túi nilon hoặc lọ vô trùng chuyên dụng, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và vận chuyển ngay về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ. Nếu chưa phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ âm 70 độ C hoặc âm 20 độ C.
- Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp sinh học phân tử (PCR và Real-time PCR): Đây là phương pháp phổ biến và có độ nhạy, độ đặc hiệu cao nhất hiện nay để phát hiện DNA của Herpesvirus gây bệnh dịch tả vịt. Quy trình bao gồm các bước tách chiết DNA, thực hiện phản ứng khuếch đại gen với các cặp mồi đặc hiệu và đọc kết quả bằng điện di gel (đối với PCR) hoặc theo dõi tín hiệu huỳnh quang (đối với Real-time PCR).
- Phương pháp phân lập virus: Tiến hành xử lý mẫu bệnh phẩm và tiêm truyền vào phôi trứng vịt từ 9 đến 14 ngày tuổi hoặc nuôi cấy trên môi trường tế bào xơ phôi vịt. Theo dõi sự chết của phôi trứng hoặc bệnh tích tế bào (CPE) để xác định sự hiện diện của virus.
- Phương pháp chẩn đoán huyết thanh học: Sử dụng phản ứng trung hòa hoặc phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu để định danh virus hoặc kiểm tra kháng thể trong huyết thanh của thủy cầm.
- Đánh giá và kết luận kết quả chẩn đoán
Một ca bệnh được xác định là dương tính với bệnh dịch tả vịt khi đáp ứng đầy đủ các yếu tố dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng điển hình, bệnh tích đại thể đặc trưng và có kết quả xét nghiệm phòng thí nghiệm (PCR, Real-time PCR hoặc phân lập virus) dương tính với Herpesvirus gây bệnh dịch tả vịt. Kết quả chẩn đoán là cơ sở pháp lý để cơ quan chức năng công bố dịch và áp dụng các biện pháp chống dịch theo quy định của Luật Thú y.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-11:2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố, thay thế hoặc cập nhật các hướng dẫn chẩn đoán kỹ thuật trước đó nhằm đảm bảo tính đồng bộ và tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế của Tổ chức Thú y Thế giới (WOAH).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 8400-11: 2019
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 11: BỆNH DỊCH TẢ VỊT
Animal disease - Diagnostic procedure - Part 11: Duck virus enteritis disease
Lời nói đầu
TCVN 8400-11: 2019 thay thế TCVN 8400-11:2011
TCVN 8400-11: 2019 do Chi cục Thú y vùng VI - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8400-1: 2019, phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2: 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3: 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4: 2010, phần 4: Bệnh Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5: 2011, phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6: 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7: 2011, phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8: 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9: 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10: 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11: 2019, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12: 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13: 2019, phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14: 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15: 2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
- TCVN 8400-16: 2011, phần 16: Bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E.coli;
- TCVN 8400-17: 2011, phần 17: Bệnh do Staphylococcus aureus ở gà;
- TCVN 8400-18: 2014, phần 18: Bệnh phù đầu gà (coryza);
- TCVN 8400-19: 2014, phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn;
- TCVN 8400-20: 2014, phần 20: Bệnh đóng dấu lợn;
- TCVN 8400-21: 2014, phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
- TCVN 8400-22: 2014, phần 22: Bệnh giả dại ở lợn;
- TCVN 8400-23: 2014, phần 23: Bệnh ung khí thán;
- TCVN 8400-24: 2014, phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm;
- TCVN 8400-25: 2014, phần 25: Bệnh cúm lợn;
- TCVN 8400-26: 2014, phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1;
- TCVN 8400-27: 2014, phần 27: Bệnh sán lá gan;
- TCVN 8400-28: 2014, phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do Clostridium perfringens;
- TCVN 8400-29: 2015, phần 29: Bệnh Lympho leuko ở gà;
- TCVN 8400-30: 2015, phần 30: Bệnh Marek ở gà;
- TCVN 8400-31: 2015, phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm;
- TCVN 8400-32: 2015, phần 32: Bệnh gumboro ở gia cầm;
- TCVN 8400-33: 2015, phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-34: 2015, phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-35: 2015, phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò;
- TCVN 8400-36: 2015, phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do Circo virus typ 2;
- TCVN 8400-37: 2015, phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn;
- TCVN 8400-38: 2015, phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do Corona virus;
- TCVN 8400-39: 2016, phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở g
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12467-6:2022 về Vịt giống hướng trứng - Phần 6: Vịt TC
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-12:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 12: bệnh bạch lị và thương hàn ở gà do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-6:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 6: bệnh xuất huyết thỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 11: bệnh dịch tả vịt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-8:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 8: bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-9:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 9: bệnh viêm gan vịt typ I
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-7:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 7: bệnh đậu cừu và đậu dê
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-10:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán – phần 10: bệnh lao bò
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 14: bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-16:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 16: bệnh phù ở lợn do vi khuẩn E. Coli
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-17:2011 về bệnh động vật - quy trình chẩn đoán - phần 17: bệnh do vi khuẩn Staphylococcus Aureus gây ra ở gà
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-5:2011 về bệnh động vật - quy trình chuẩn đoán - phần 5: bệnh tiên mao trùng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-2:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-3:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 3: Bệnh giun xoắn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-4:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 1: Bệnh Niu Cát Xơn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8402:2010 về Bệnh động vật - Quy trình mổ khám
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-18:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 18: Bệnh phù đầu gà (Coryza)
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-19:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh phó thương hàn lợn
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-20:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh đóng dấu lợn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-21:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-22:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 22: Bệnh giả dại ở lợn
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-23:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 23: Bệnh ung khí thán
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-24:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 24: Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-25:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 25: Bệnh cúm lợn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-26:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh cúm gia cầm H5N1
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-27:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 27: Bệnh sán lá gan
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-28:2014 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 28: Bệnh viêm ruột hoại tử do vi khuẩn clostridium perfringens
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-29:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 29: Bệnh Lympho Leuko ở gà
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-30:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 30: Bệnh Marek ở gà
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-31:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 31: Bệnh tụ huyết trùng gia cầm
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-32:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 32: Bệnh Gumboro ở gia cầm
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-33:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 33: Bệnh lê dạng trùng ở trâu bò
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-34:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 34: Bệnh biên trùng ở trâu bò
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-35:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 35: Bệnh Theileria ở trâu bò
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-36:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 36: Hội chứng suy mòn ở lợn sau cai sữa do circovirus typ 2
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-37:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 37: Bệnh viêm phổi địa phương ở lợn
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-38:2015 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 38: Bệnh tiêu chảy ở lợn do coronavirus
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-39:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 39: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-40:2016 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 40: Bệnh nhiễm trùng huyết ở thủy cầm do vi khuẩn Riemerella anatipestifer gây ra
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-24:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 24: Vắc xin vô hoạt động phòng bệnh Salmonella typhimurium ở gà
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-25:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 25: Vắc xin phòng bệnh giả dại ở lợn
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8685-26:2018 về Quy trình kiểm nghiệm vắc xin - Phần 26: Vắc xin nhược độc phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) ở gà
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-13:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 3: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-41:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 41: Bệnh dịch tả lợn châu Phi
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-43:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 43: Bệnh lưỡi xanh
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-44:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 44: Bệnh roi trùng (Trichomonosis)
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-45:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 45: Bệnh gạo lợn, bệnh gạo bò
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-46:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 46: Bệnh dại
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-47:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chuẩn đoán - Phần 47: Bệnh dịch tả lợn cổ điển
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12467-6:2022 về Vịt giống hướng trứng - Phần 6: Vịt TC
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-11:2019 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh dịch tả vịt
- Số hiệu: TCVN8400-11:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
