Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-1:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung được ban hành nhằm thiết lập các nguyên tắc, quy chuẩn kỹ thuật thống nhất trong việc phát hiện, phân lập và định danh các loài nấm gây hại trên thực vật và sản phẩm thực vật tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung về trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, môi trường nuôi cấy, phương pháp thu thập, xử lý mẫu và các bước cơ bản trong quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm dịch thực vật, tổ chức nghiên cứu và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Thiết bị, dụng cụ, hóa chất và môi trường nuôi cấy
- Thiết bị chuyên dụng: Phòng thí nghiệm phải được trang bị đầy đủ các thiết bị cơ bản bao gồm kính hiển vi quang học có độ phóng đại lớn, kính hiển vi soi nổi, tủ cấy vô trùng (tủ an toàn sinh học), tủ ấm nuôi cấy nấm, nồi hấp tiệt trùng (autoclave), cân phân tích và máy ly tâm.
- Dụng cụ thí nghiệm: Sử dụng các dụng cụ thủy tinh hoặc nhựa chuyên dụng như đĩa petri, ống nghiệm, lam kính, lamen, que cấy, kim mũi mác và các dụng cụ cắt tỉa mẫu đã được tiệt trùng.
- Hóa chất và môi trường: Chuẩn bị sẵn các hóa chất cơ bản để nhuộm màu và quan sát cấu trúc nấm (như lactophenol cotton blue, nước cất vô trùng). Các môi trường nuôi cấy thông dụng như môi trường thạch-khoai tây-đường (PDA), môi trường thạch-nước (WA) hoặc các môi trường chọn lọc khác phải được pha chế và tiệt trùng đúng quy chuẩn.
Quy trình thu thập, tiếp nhận và bảo quản mẫu bệnh
- Thu thập mẫu: Mẫu cây bị bệnh phải được thu thập ở các bộ phận có triệu chứng điển hình (lá, thân, rễ, hoa, quả hoặc hạt). Mẫu phải đại diện cho lô hàng hoặc khu vực điều tra và phải kèm theo đầy đủ thông tin về địa điểm, ngày thu mẫu, ký chủ và triệu chứng lâm sàng.
- Vận chuyển và tiếp nhận: Mẫu sau khi thu thập phải được chứa trong túi giấy hoặc hộp chuyên dụng, tránh làm dập nát hoặc ẩm mốc thứ cấp. Khi chuyển về phòng thí nghiệm, mẫu phải được đăng ký vào sổ theo dõi và cấp mã số định danh duy nhất.
- Bảo quản mẫu: Đối với các mẫu chưa thực hiện giám định ngay, cần bảo quản trong tủ lạnh ở nhiệt độ thích hợp (thường từ 4 độ C đến 10 độ C) để hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật hoại sinh khác làm ảnh hưởng đến kết quả phân lập.
Phương pháp giám định nấm gây bệnh thực vật
- Quan sát triệu chứng và đặc điểm hình thái trực tiếp: Tiến hành kiểm tra triệu chứng bệnh trên mẫu vật bằng mắt thường và kính hiển vi soi nổi. Thực hiện làm tiêu bản tạm thời từ các cấu trúc của nấm (sợi nấm, bào tử, cơ quan sinh sản) xuất hiện trên vết bệnh để quan sát dưới kính hiển vi quang học.
- Phân lập và nuôi cấy nấm: Trường hợp không thể định danh trực tiếp, tiến hành khử trùng bề mặt mẫu bệnh bằng hóa chất thích hợp (như cồn hoặc nước Javel loãng), rửa sạch bằng nước cất vô trùng, sau đó cắt phần tiếp giáp giữa mô khỏe và mô bệnh để cấy lên môi trường dinh dưỡng. Nuôi cấy trong điều kiện nhiệt độ và ánh sáng thích hợp để nấm phát triển tản nấm thuần khiết.
- Xác định đặc điểm sinh học và vi học: Theo dõi tốc độ sinh trưởng, màu sắc, dạng tản nấm trên môi trường nuôi cấy. Đo đạc kích thước, hình dạng của bào tử, cuống đỡ bào tử và các cấu trúc đặc trưng khác để so sánh với các tài liệu phân loại học chuẩn.
- Phương pháp sinh học phân tử (khi cần thiết): Đối với các loài nấm khó định danh bằng hình thái hoặc các loài đối tượng kiểm dịch thực vật, áp dụng kỹ thuật PCR để khuếch đại các vùng gen đặc trưng (như vùng ITS) và tiến hành giải trình tự gen để đối chiếu trên cơ sở dữ liệu quốc tế.
Yêu cầu về hồ sơ giám định và lưu mẫu
- Lập báo cáo kết quả: Kết quả giám định phải được thể hiện bằng văn bản (Phiếu kết quả giám định) bao gồm các thông tin về tên khoa học của nấm (tên chi, tên loài, tác giả), phương pháp giám định đã áp dụng và kết luận về khả năng gây bệnh.
- Lưu trữ hồ sơ và mẫu chuẩn: Toàn bộ hồ sơ giám định, hình ảnh triệu chứng, hình ảnh vi học và tiêu bản khô hoặc mẫu nấm thuần khiết phải được lưu trữ theo quy định để phục vụ công tác hậu kiểm hoặc giải quyết tranh chấp khi có yêu cầu.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-1:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các hướng dẫn kỹ thuật trước đây về giám định nấm gây bệnh thực vật nhằm nâng cao năng lực kiểm dịch và bảo vệ thực vật quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT
Procedure for identification of plant disease caused by fungi
Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 12195-1: 2019 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12195 Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật gồm các phần sau:
- Phần 1: Yêu cầu chung
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Guignardia bidwellii (Ellis) Viala & Ravaz
- Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Cryphonectria parasitica (Murrill) Barr
- Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Ciborinia camelliae Kohn
- Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể đối với Boeremia foveata (Foister) Aveskamp, Gruyter & Verkley
- Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Phytophthora boehmeriae Sawada
- Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Tilletia indica Mitra
- Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Phoma tracheiphila (Pertri) Kantachveli & Gikachvili
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH NẤM GÂY BỆNH THỰC VẬT
PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for identification of plant disease caused by fungi
Part 1: General requirements
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu chung trong quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng đối với quy trình giám định các vi sinh vật giống nấm (sau đây gọi là nấm) gây bệnh thực vật.
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật - Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị sau:
3.1 Túi chứa mẫu:
3.2 Tủ lạnh: nhiệt độ từ 3 °C đến 8 °C
3.3 Giấy bản
3.4 Bìa các tông
3.5 Kẹp ép mẫu thực vật
3.6 Tủ lưu trữ mẫu
3.7 Hộp lưu trữ mẫu
3.8 Lọ đựng mẫu: Trong suốt, trơ với hóa chất, có nắp kín khí
3.9 Hộp chứa mẫu: sạch, kín khí
3.10 Hộp chuyên dụng đựng tiêu bản lam
3.11 Kim khêu nấm
3.12 Dao cắt mẫu
3.13 Lam kính
3.14 Kính hiển vi: độ phóng đại 40 lần đến 1 000 lần
3.15 Lamen
3.16
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12477:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Lambda cyhalothrin bằng phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHVN ở cá
- 1Quyết định 4121/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật và giám định côn trùng, thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8597:2010 về kiểm dịch thực vật - phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-175:2014/BNNPTNT về Quy trình lưu trữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12477:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Lambda cyhalothrin bằng phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-6:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Phytophthora boehmeriae Sawada
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-3:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-7:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Tilletia indica Mitra
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-8:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Phomatracheiphila (Petri) Katachveli & Gikachvili
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-26:2023 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 26: Bệnh hoại tử cơ quan tạo máu do EHVN ở cá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-1:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN12195-1:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
