Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8597:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISPM 31) quy định về phương pháp luận lấy mẫu các chuyến hàng phục vụ công tác kiểm dịch thực vật. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trong hoạt động kiểm dịch thực vật thực tế:
- Tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn kỹ thuật và phương pháp luận để thiết kế, thực hiện các chương trình lấy mẫu kiểm dịch thực vật đối với các chuyến hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc vận chuyển quá cảnh.
- Mục đích chính của việc lấy mẫu là nhằm phát hiện các sinh vật gây hại (dịch hại) trên chuyến hàng, hoặc để xác định xem chuyến hàng đó có tuân thủ các quy định kiểm dịch thực vật hiện hành hay không.
- Tiêu chuẩn này tập trung vào việc lấy mẫu dựa trên cơ sở thống kê toán học để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao, đồng thời cũng đề cập đến các phương pháp lấy mẫu không dựa trên thống kê (lấy mẫu định hướng).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (References)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế liên quan:
- Các Tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật (ISPM), đặc biệt là ISPM 5 (Thuật ngữ kiểm dịch thực vật) để thống nhất về mặt ngôn ngữ và khái niệm chuyên ngành.
- Các văn bản hướng dẫn kỹ thuật liên quan của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) và các tổ chức bảo vệ thực vật khu vực.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi để tránh sự nhầm lẫn trong quá trình thực thi kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu:
- Chuyến hàng (Consignment): Là một lượng thực vật, sản phẩm thực vật hoặc các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật được vận chuyển từ một quốc gia này sang một quốc gia khác, được bao gồm trong một giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật duy nhất.
- Lô hàng (Lot): Là một tập hợp các đơn vị của một hàng hóa duy nhất, có thể nhận biết được bởi tính đồng nhất về thành phần, nguồn gốc, xuất xứ, thời gian đóng gói. Một chuyến hàng có thể bao gồm một hoặc nhiều lô hàng khác nhau.
- Đơn vị lấy mẫu (Sampling unit): Là đơn vị riêng lẻ, nhỏ nhất có thể phân chia được trong lô hàng để tiến hành lấy mẫu (ví dụ: một quả, một cây, một bao gói, một thùng carton).
- Cỡ mẫu (Sample size): Số lượng các đơn vị lấy mẫu được chọn ra từ lô hàng để tiến hành kiểm tra, giám định.
- Mức độ phát hiện (Detection threshold): Tỷ lệ nhiễm dịch hại tối thiểu trong lô hàng mà phương pháp lấy mẫu có khả năng phát hiện được với một mức độ tin cậy xác định.
- Điều 4: Nguyên tắc chung về lấy mẫu kiểm dịch thực vật (General principles)
Điều khoản này phân tích sâu sắc các nguyên lý nền tảng và cơ sở khoa học của việc lấy mẫu:
- Mục tiêu của việc lấy mẫu: Việc lấy mẫu phải làm rõ được hai mục tiêu chính là kiểm tra sự tuân thủ quy định (nhằm chấp nhận hoặc từ chối chuyến hàng) và thu thập thông tin giám sát dịch hại.
- Cơ sở thống kê: Việc lấy mẫu dựa trên thống kê đòi hỏi phải xác định rõ mức độ tin cậy (ví dụ: 95%) và mức độ phát hiện mong muốn. Số lượng mẫu cần lấy (cỡ mẫu) phụ thuộc trực tiếp vào các chỉ số này và sự phân bố của dịch hại trong lô hàng (phân bố ngẫu nhiên, phân bố tập trung hay phân bố đều).
- Tính đại diện của mẫu: Mẫu được lấy phải phản ánh trung thực tình trạng thực tế của toàn bộ lô hàng. Mọi đơn vị lấy mẫu trong lô hàng đều phải có cơ hội được lựa chọn ngang nhau (lấy mẫu ngẫu nhiên).
- Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế lấy mẫu: Cơ quan kiểm dịch thực vật phải xem xét các yếu tố như bản chất của hàng hóa, loại dịch hại mục tiêu, phương thức đóng gói, phương tiện vận chuyển, và nguồn lực kiểm tra thực tế để lựa chọn phương pháp lấy mẫu tối ưu nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KIỂM DỊCH THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ VIỆC LẤY MẪU CHUYẾN HÀNG
Methodologies for sampling of consignments
Lời nói đầu
TCVN 8597:2010 được xây dựng dựa trên ISPM No. 31 (2008) Methodologies for sampling of consignments;
TCVN 8597:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F 19 Kiểm dịch thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở thống kê và các phần bổ sung cho TCVN 7666:2007 và TCVN 7667:2007. Việc kiểm tra các chuyến hàng của vật thể thuộc diện kiểm dịch vận chuyển trong thương mại là một công cụ cần thiết để quản lý nguy cơ dịch hại và là quy trình kiểm dịch thực vật (KDTV) được sử dụng thường xuyên nhất trên toàn thế giới để xác định sự có mặt của dịch hại và/hoặc sự tuân thủ các yêu cầu KDTV nhập khẩu.
Việc kiểm tra toàn bộ chuyến hàng thường không khả thi, vì vậy kiểm tra KDTV được thực hiện chủ yếu trên các mẫu thu được từ một chuyến hàng. Cần chú ý rằng, các khái niệm về lấy mẫu được trình bày trong tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các quy trình KDTV khác, nhất là lựa chọn các đơn vị dùng cho thử nghiệm.
Có thể lấy mẫu thực vật, sản phẩm thực vật và các vật thể khác thuộc diện kiểm dịch trước khi xuất khẩu, tại điểm nhập khẩu hoặc các địa điểm khác do Tổ chức bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) xác định.
Điều quan trọng là các qui trình lấy mẫu do NPPO xây dựng và sử dụng đã được chứng minh bằng tài liệu, minh bạch và có tính đến nguyên tắc tác động tối thiểu (TCVN 6907:2010), bởi vì kiểm tra dựa vào việc lấy mẫu nên có thể dẫn đến việc từ chối cấp giấy chứng nhận, từ chối nhập khẩu xử lý hoặc tiêu hủy một chuyến hàng hoặc một phần chuyến hàng.
Phương pháp lấy mẫu do Tổ chức bảo vệ thực vật quốc gia sử dụng sẽ phụ thuộc vào mục đích lấy mẫu (ví dụ, lấy mẫu để thử nghiệm) và có thể chỉ làm cơ sở thống kê hoặc sự bắt buộc về thao tác riêng biệt. Phương pháp được xây dựng để đạt mục đích lấy mẫu, trong phạm vi những bắt buộc về thao tác, các kết quả có thể không có cùng mức tin cậy thống kê như các phương pháp hoàn toàn dựa vào thống kê, nhưng các phương pháp đó vẫn có thể cho các kết quả có giá trị tùy thuộc vào mục đích lấy mẫu. Nếu mục đích duy nhất của việc lấy mẫu là để tăng cơ hội phát hiện dịch hại, thì lấy mẫu chọn lọc hoặc lấy mẫu có chủ đích cũng có giá trị.
KIỂM DỊCH THỰC VẬT – PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ VIỆC LẤY MẪU CHUYẾN HÀNG
Methodologies for sampling of consignments
Tiêu chuẩn này hướng dẫn cho các tổ chức bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) trong việc lựa chọn các phương pháp lấy mẫu thích hợp dùng cho kiểm tra hoặc thử nghiệm các chuyến hàng để xác minh sự tuân thủ các yêu cầu về kiểm dịch thực vật (KDTV).
Tiêu chuẩn này không đưa ra hướng dẫn về lấy mẫu ngoài đồng ruộng (ví dụ, yêu cầu đối với điều tra).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3937, Kiểm dịch thực vật – Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6907:2010, Kiểm dịch thực vật – Nguyên tắc đối với bảo vệ thực vật và áp dụng các biện pháp kiểm dịch trong thương mại quốc tế.
TCVN 7666:2007, Kiểm dịch thực vật – Hướng dẫn về hệ thống quy định nhập khẩu
TCVN 7667:2007, Kiểm dịch thực vật – Hướng dẫn kiểm tra.
TCVN 7668:2007, Kiểm dịch thực vật – Phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại kiểm dịch thực vật, bao gồm phân tích nguy cơ về môi trường và sinh vật sống biến đổi gen.
ISPM No. 21 (2004), Pest risk
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6908:2010 về kiểm dịch thực vật - khung hướng dẫn phân tích nguy cơ dịch hại
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7669:2007 về kiểm dịch thực vật - yêu cầu đối với việc thiết lập các khu vực và địa điểm sản xuất không nhiễm dịch hại
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:2000 về kiểm dịch thực vật - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:1984 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-112:2012/BNNPTNT về phương pháp xử lý nhà kính, nhà lưới sử dụng trong công tác kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13504-1:2022 về Kiểm dịch thực vật - Quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu - Phần 1: Sinh vật bắt mồi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13504-2:2022 về Kiểm dịch thực vật - Quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu - Phần 2: Sinh vật ký sinh
- 1Quyết định 2947/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6907:2010 về kiểm dịch thực vật - nguyên tắc đối với bảo vệ thực vật và áp dụng các biện pháp kiểm dịch thực vật trong thương mại quốc tế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6908:2010 về kiểm dịch thực vật - khung hướng dẫn phân tích nguy cơ dịch hại
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7668:2007 về kiểm dịch thực vật - phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại kiểm dịch thực vật, bao gồm phân tích nguy cơ về môi trường và sinh vật sống biến đổi gen
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7669:2007 về kiểm dịch thực vật - yêu cầu đối với việc thiết lập các khu vực và địa điểm sản xuất không nhiễm dịch hại
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:2000 về kiểm dịch thực vật - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:1984 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-112:2012/BNNPTNT về phương pháp xử lý nhà kính, nhà lưới sử dụng trong công tác kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN3937:2007 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13504-1:2022 về Kiểm dịch thực vật - Quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu - Phần 1: Sinh vật bắt mồi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13504-2:2022 về Kiểm dịch thực vật - Quy trình phân tích nguy cơ đến môi trường của sinh vật có ích nhập khẩu - Phần 2: Sinh vật ký sinh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8597:2010 về kiểm dịch thực vật - phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
- Số hiệu: TCVN8597:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
