Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7667:2007
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7667:2007 là văn bản kỹ thuật quan trọng trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật tại Việt Nam, đưa ra các hướng dẫn chi tiết về quy trình và thủ tục kiểm tra kiểm dịch thực vật. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật giúp các cơ quan quản lý, tổ chức và cá nhân thực hiện thống nhất công tác kiểm tra, nhằm ngăn ngừa sự du nhập và lan truyền của các dịch hại thuộc diện kiểm dịch thực vật vào Việt Nam cũng như đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế khi xuất khẩu.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7667:2007 về kiểm dịch thực vật - hướng dẫn kiểm tra.
- Số hiệu: TCVN 7667:2007.
- Lĩnh vực: Kiểm dịch thực vật / Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Nội dung trọng tâm phân tích: Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4).
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của TCVN 7667:2007 thiết lập nền tảng lý thuyết, phạm vi điều chỉnh và các nguyên tắc cơ bản cho toàn bộ hoạt động kiểm tra kiểm dịch thực vật. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Quy định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, tập trung vào việc hướng dẫn các thủ tục kiểm tra đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất khẩu, nhập khẩu hoặc vận chuyển quá cảnh.
- Xác định các quy trình kỹ thuật nhằm phát hiện dịch hại thực vật, đánh giá sự tuân thủ các quy định về kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu hoặc quy định pháp luật quốc gia.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Liệt kê các văn bản, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia có liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu cho TCVN 7667:2007.
- Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý quan trọng để đảm bảo tính tương thích của tiêu chuẩn Việt Nam với các thông lệ quốc tế, đặc biệt là các Tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật (ISPM).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
- Cung cấp các định nghĩa chuẩn xác cho các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn nhằm đảm bảo sự hiểu biết thống nhất giữa các bên liên quan.
- Làm rõ các khái niệm cốt lõi như: "Kiểm tra" (Inspection), "Lô hàng" (Consignment), "Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật" (Regulated article), "Dịch hại thuộc diện kiểm dịch" (Quarantine pest), và các thuật ngữ kỹ thuật khác liên quan đến quy trình lấy mẫu và giám định thực tế.
- Điều 4: Tóm tắt yêu cầu / Nguyên tắc chung (Outline of requirements)
- Khái quát các yêu cầu cơ bản đối với cơ quan kiểm dịch thực vật quốc gia trong việc tổ chức và thực hiện hoạt động kiểm tra thực tế.
- Nhấn mạnh vai trò của việc kiểm tra như một biện pháp kỹ thuật để xác định xem lô hàng có đáp ứng các yêu cầu kiểm dịch thực vật hay không, bao gồm việc kiểm tra hồ sơ tài liệu, kiểm tra thực tế ngoại quan và lấy mẫu thử nghiệm khi có nghi ngờ.
- Định hướng việc thiết lập các quy trình kiểm tra dựa trên phân tích nguy cơ dịch hại và các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được thừa nhận rộng rãi.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7667:2007 là điều kiện tiên quyết để các cán bộ kiểm dịch thực vật và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nông sản thực thi đúng pháp luật. Các điều khoản này không chỉ định hình khung pháp lý mà còn chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật, giúp giảm thiểu sai sót, tranh chấp và nâng cao năng lực thông quan hàng hóa nông lâm sản tại các cửa khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KIỂM DỊCH THỰC VẬT - HƯỚNG DẪN KIỂM TRA
Guidelines for Inspection
Lời nói đầu
TCVN 7667:2007 được xây dựng dựa trên ISPM No. 23, FAO, Rome, 2005;
TCVN 7667:2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F7/SC1 Kiểm dịch thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KIỂM DỊCH THỰC VẬT - HƯỚNG DẪN KIỂM TRA
Guidelines for Inspection
Tiêu chuẩn này mô tả quy trình kiểm tra chuyến hàng thực vật, sản phẩm thực vật và những vật thể khác thuộc diện kiểm dịch thực vật (KDTV) xuất khẩu và nhập khẩu. Tiêu chuẩn tập trung xác định sự tuân thủ các yêu cầu KDTV dựa trên phương pháp kiểm tra bằng cảm quan, kiểm tra giấy tờ và kiểm tra tính đồng nhất và độ nguyên vẹn của lô hàng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 3937:2007, Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6907:2001, Biện pháp Kiểm dịch thực vật - Các nguyên tắc Kiểm dịch thực vật liên quan đến thương mại quốc tế.
TCVN 7517:2005, xác định tình trạng dịch hại trong một vùng.
TCVN 7666: 2007, Hướng dẫn về hệ thống quy định Kiểm dịch thực vật nhập khẩu.
TCVN 7668:2007, phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại Kiểm dịch thực vật bao gồm phân tích nguy cơ về môi trường và sinh vật sống biến đổi gen.
ISPM No.7, FAO, Rome, 1997, Export certification system (Hệ thống chứng nhận xuất khẩu).
ISPM No.12, FAO, Rome, 2001, Guidelines on phytosanitary certificates (Hướng dẫn đối với giấy chứng nhận KDTV).
ISPM No.13, FAO, Rome, 2001, Guidelines for the notification of non-compliance and emergency action (Hướng dẫn thông báo trường hợp không tuân thủ và hành động khẩn cấp).
ISPM No.21, FAO, Rome, 2004, Pest risk analysis for regulated non-quarantine pests (Phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại thuộc diện điều chỉnh nhưng không phải dịch hại KDTV).
International Plant Protection Convention [Công ước Quốc tế về Bảo vệ thực vật (IPPC)], FAO, Rome, 1997.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 3937:2007.
Tổ chức Bảo vệ thực vật quốc gia (NPPO) có trách nhiệm “Kiểm tra các chuyến hàng thực vật, sản phẩm thực vật trong quá trình vận chuyển quốc tế; kiểm tra các vật thể thuộc diện KDTV tại địa điểm thích hợp nhằm ngăn chặn sự du nhập và/hoặc lan rộng của dịch hại” (Điều IV.2c của IPPC, 1997).
Cán bộ KDTV kiểm tra việc tuân thủ các yêu cầu KDTV dựa vào việc kiểm tra bằng cảm quan để phát hiện dịch hại trên vật thể thuộc diện KDTV, kiểm tra các giấy tờ liên quan, kiểm tra tính đồng nhất và độ nguyên vẹn của chuyến hàng. Kết quả kiểm tra cho phép cán bộ KDTV đưa ra các quyết định: chấp nhận, trì hoãn hoặc từ chối nhập khẩu chuyến hàng hoặc có thể yêu cầu các biện pháp giám định bổ sung.
NPPO có thể quyết định chuyến hàng cần được lấy mẫu trong quá trình kiểm tra. Phương pháp lấy mẫu phụ thuộc vào các đối tượng kiểm tra cụ thể.
5.1. Yêu cầu chung
NPPO có trách nhiệm “kiểm tra các chuyến hàng thực vật, sản phẩm thực vật trong quá trình vận chuyển quốc tế; kiểm tra các vật thể thuộc diện KDTV tại địa điểm thích hợp nhằm ngăn chặn sự du nhập và/hoặc lan rộng của dịch hại” (Điều IV.2c của IPPC, 1997).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6907:2010 về kiểm dịch thực vật - nguyên tắc đối với bảo vệ thực vật và áp dụng các biện pháp kiểm dịch thực vật trong thương mại quốc tế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7669:2007 về kiểm dịch thực vật - yêu cầu đối với việc thiết lập các khu vực và địa điểm sản xuất không nhiễm dịch hại
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:2000 về kiểm dịch thực vật - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 337:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt - Xuất, nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:1984 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7515:2005 (ISPM No.4 : 1996 có sửa đổi) về Yêu cầu để thiết lập các vùng không nhiễm dịch hại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7516:2005 (ISPM No.6 : 1998, có sửa đổi) về Hướng dẫn giám sát dịch hại
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7517:2005 (ISPM No.8 : 1998 , có sửa đổi) về Xác định tình trạng dịch hại trong một vùng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6907:2010 về kiểm dịch thực vật - nguyên tắc đối với bảo vệ thực vật và áp dụng các biện pháp kiểm dịch thực vật trong thương mại quốc tế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7666:2007 về kiểm dịch thực vật - hướng dẫn về hệ thống quy định nhập khẩu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7668:2007 về kiểm dịch thực vật - phân tích nguy cơ dịch hại đối với dịch hại kiểm dịch thực vật, bao gồm phân tích nguy cơ về môi trường và sinh vật sống biến đổi gen
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7669:2007 về kiểm dịch thực vật - yêu cầu đối với việc thiết lập các khu vực và địa điểm sản xuất không nhiễm dịch hại
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:2000 về kiểm dịch thực vật - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 337:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt - Xuất, nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:1984 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7515:2005 (ISPM No.4 : 1996 có sửa đổi) về Yêu cầu để thiết lập các vùng không nhiễm dịch hại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7516:2005 (ISPM No.6 : 1998, có sửa đổi) về Hướng dẫn giám sát dịch hại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7517:2005 (ISPM No.8 : 1998 , có sửa đổi) về Xác định tình trạng dịch hại trong một vùng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7667:2007 về kiểm dịch thực vật - hướng dẫn kiểm tra
- Số hiệu: TCVN7667:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
