Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336:1998 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, quy định về phương pháp kiểm tra kiểm dịch thực vật đối với các loại củ, quả xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định trình tự, thủ tục và phương pháp kiểm tra kiểm dịch thực vật đối với các loại củ, quả tươi hoặc bảo quản lạnh, khô, sấy, muối, hoặc đã qua chế biến nhưng vẫn có khả năng mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan kiểm dịch thực vật cửa khẩu, kiểm dịch viên thực vật và các tổ chức, cá nhân có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển các lô hàng củ, quả qua lãnh thổ Việt Nam.
- Mục đích tối cao là phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý triệt để các đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng hạn chế kiểm dịch và các dịch hại lạ có nguy cơ gây hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp và hệ sinh thái trong nước.
- Quy định chung và giải thích từ ngữ (Điều 2)
- Văn bản đưa ra các định nghĩa cơ bản về lô vật thể củ, quả, mẫu kiểm dịch thực vật, và các khái niệm liên quan đến tình trạng nhiễm dịch hại.
- Yêu cầu việc kiểm tra phải được tiến hành khách quan, nhanh chóng, chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật Việt Nam cũng như các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
- Quy định rõ trách nhiệm của chủ hàng trong việc khai báo, cung cấp hồ sơ liên quan và tạo điều kiện thuận lợi (về mặt bằng, nhân lực hỗ trợ) để kiểm dịch viên thực vật thực hiện nhiệm vụ.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất phục vụ kiểm tra (Điều 3)
- Quy định chi tiết các trang thiết bị kỹ thuật tối thiểu mà cơ quan kiểm dịch thực vật phải trang bị để thực hiện việc kiểm tra tại hiện trường và trong phòng thí nghiệm.
- Các dụng cụ lấy mẫu và phân tích bao gồm: kính lúp cầm tay, dao, kéo chuyên dụng, khay đựng mẫu, túi nilon, lọ thủy tinh đựng mẫu, nhãn mác niêm phong, và các dụng cụ bảo hộ lao động cho kiểm dịch viên.
- Các loại hóa chất cần thiết để bảo quản mẫu sinh vật hại, hóa chất sát trùng, tiêu độc và các dung dịch phục vụ cho việc giám định nhanh tại cửa khẩu.
- Phương pháp và quy trình lấy mẫu kiểm dịch (Điều 4)
- Quy định nguyên tắc lấy mẫu phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng. Mẫu phải được lấy ở nhiều vị trí khác nhau (trên, dưới, giữa, các góc) của lô hàng củ, quả.
- Xác định tỷ lệ lấy mẫu cụ thể dựa trên khối lượng hoặc số lượng bao kiện của lô hàng. Đối với hàng đóng gói trong bao, hòm, sọt, tỷ lệ lấy mẫu được tính theo tỷ lệ phần trăm nhất định của tổng số bao kiện. Đối với hàng đổ rời, việc lấy mẫu được thực hiện theo điểm và theo độ sâu của đống hàng.
- Quy định về việc lập biên bản lấy mẫu, niêm phong mẫu và bàn giao mẫu về phòng thí nghiệm để tiến hành các bước phân tích chuyên sâu tiếp theo trong trường hợp nghi ngờ có dịch hại nguy hiểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10 TCN 336:1998
KIỂM DỊCH THỰC VẬT - PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CỦ, QUẢ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ QUÁ CẢNH
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm tra các lô củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh.
2. Thuật ngữ và định nghĩa:
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Lô củ, quả: Là lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ở dạng củ, quả được đưa vào lưu thông dưới mọi hình thức.
2.2. Diện quan sát: Bao gồm toàn bộ khối lượng lô củ, quả, bao bì, đồ chèn lót, kho bãi, phương tiện chuyên chở cũng như các vật thể khác và không gian tiếp giáp lô củ, quả khác.
2.3. Điểm quan sát: Bao gồm một phần hoặc toàn bộ diện quan sát (Nếu diện quan sát nhỏ hơn 10m2 hoặc 10m3). Nếu diện quan sát từ 10m2 hoặc 10m3 trở lên thì mỗi điểm quan sát ít nhất phải l m2 hoặc 1 m3. Mỗi điểm lấy mẫu đồng thời là một điểm quan sát.
3. Phương pháp kiểm tra:
3.1. Dụng cụ:
- Vợt côn trùng, thước đo cốc đong, găng tay, hộp (đựng mẫu, nuôi sâu)
- Cân phân tích, cân kỹ thuật có độ chính xác tối thiểu 0,01gram
- Dao, kéo, vam và các đồ dùng khác để mở bao, hòm
- Panh, chổi hoặc bút lông, túi hoặc hộp đựng mẫu
- Thẩu, bình tam giác, chai, lọ, đĩa petry, ống tuýp
- Kính hiển vi có độ phóng đại 40 x 1000, kính lúp có độ phóng đại 10 x 35
- Nguồn sáng, dụng cụ tiệt trùng, tủ định ôn, tủ lạnh v.v...
- Hoá chất chuyên dùng cho từng loại bệnh cây, côn trùng, tuyến trùng, cỏ dại...
3. 2. Quan sát:
- Quan sát từ tổng thể đến chi tiết, từ ngoài vào trong diện điều tra.
- Tập trung chú ý côn trùng bay, bò trên và chung quanh đống củ, quả, trên bao bì, phương tiện chứa đựng và đồ chèn lót, cư trú ở những vị trí có độ nhiệt, độ ẩm, độ ánh sáng khác thường, ở nơi có nhiều củ, quả héo, thối, dị hình, dị dạng và rác rưởi, tàn dư thực vật.
- Những mảng, khối củ, quả có màu, mùi, hình dạng khác thường cũng phải được chú ý quan sát các sinh vật gây hại.
3.3. Lấy mẫu:
3.3.1. Vừa lấy mẫu vừa quan sát, thu thập mẫu củ, quả có triệu chứng bị hại và côn trùng. Bao gói, ghi nhãn và lập biên bản theo quy định tại mục 3 của TCVN 4731- 89
3.3.2. Vị trí, số lượng các điểm lấy mẫu, cách lấy mẫu và số lượng, khối lượng mẫu ban đầu, cách lập mẫu và khối lượng mẫu trung bình của các loại củ, quả được thực hiện theo quy định tại các điểm: 1.3.2, 1.4 và 2.2 của TCVN 4731 - 89.
3.4. Trình tự các bước quan sát và lấy mẫu
3.4.1. Đối với các lô củ, quả nhập khẩu và quá cảnh
3.4.1.1. Chuyên chở bằng đường thuỷ:
Trước khi cập bến, tàu, sà lan, thuyền từ nước ngoài vào phải được quan sát mặt ngoài boong, mui. Nếu có điều kiện thì quan sát mặt trong hầm chứa củ, quả, vừa quan sát vừa lấy mẫu củ, quả ở mặt trên của khối củ, quả chứa trong hầm đó. Nếu không có điều kiện thì việc quan sát, lấy mẫu được tiến hành trong quá trình bốc dỡ khi tàu, sà lan, thuyền neo đậu tại nơi sang mạn hoặc tại bến.
3.4.1.2. Chuyên chở bằng đường bộ, đường không
a) Kiểm tra bên ngoài toa xe lửa, th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7667:2007 về kiểm dịch thực vật - hướng dẫn kiểm tra
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 337:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt - Xuất, nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 338:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra cây xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:1984 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN01-114:2012/BNNPTNT về quy trình xử lý cây xanh, cành ghép, mắt ghép trong kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7667:2007 về kiểm dịch thực vật - hướng dẫn kiểm tra
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 337:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt - Xuất, nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 338:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra cây xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:1984 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN01-114:2012/BNNPTNT về quy trình xử lý cây xanh, cành ghép, mắt ghép trong kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- Số hiệu: 10TCN336:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
