Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 338:1998 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp kiểm tra kiểm dịch thực vật đối với các loại cây, sản phẩm cây trồng trong quá trình xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Đối tượng kiểm tra: Áp dụng đối với tất cả các loại cây và bộ phận của cây bao gồm thân, cành, lá, rễ, hoa, quả, hạt, củ, chồi, mắt ghép... được vận chuyển dưới hình thức xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh.
- Mục đích: Phát hiện kịp thời các đối tượng kiểm dịch thực vật, đối tượng hạn chế kiểm dịch hoặc các sinh vật hại lạ có nguy cơ gây hại cho sản xuất nông, lâm nghiệp trong nước.
- Phạm vi thực hiện: Áp dụng thống nhất trên toàn quốc đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện công tác kiểm dịch thực vật tại các cửa khẩu đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không và các địa điểm kiểm dịch nội địa khác theo quy định.
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực thi, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cơ bản:
- Lô vật thể kiểm dịch: Là một lượng sản phẩm cây trồng hoặc thực vật có những đặc điểm chung về xuất xứ, chủng loại, bao bì, phương tiện vận chuyển và thuộc cùng một chủ hàng.
- Mẫu kiểm tra: Là lượng vật thể được lấy ra từ lô vật thể theo quy trình quy định để tiến hành kiểm tra trực tiếp nhằm đánh giá tình trạng dịch hại của cả lô hàng.
- Kiểm tra cảm quan: Phương pháp sử dụng các giác quan (mắt thường, kính lúp cầm tay) để đánh giá sơ bộ tình trạng bên ngoài của lô hàng và phát hiện các dấu hiệu bất thường.
Quy định các nguyên tắc cốt lõi mà kiểm dịch viên phải tuân thủ nghiêm ngặt:
- Tính pháp lý và kỹ thuật: Quá trình kiểm tra phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, đảm bảo tính khách quan, trung thực và chính xác tuyệt đối.
- Địa điểm thực hiện: Việc kiểm tra phải được tiến hành tại cửa khẩu đầu tiên hoặc các địa điểm kiểm dịch được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, đảm bảo điều kiện ánh sáng và vệ sinh môi trường.
- An toàn sinh học: Quá trình kiểm tra và lấy mẫu không được làm lây lan dịch hại ra môi trường xung quanh. Các mẫu bệnh phẩm sau khi kiểm tra phải được xử lý hoặc tiêu hủy theo đúng quy định.
Yêu cầu về trang thiết bị tối thiểu phục vụ cho công tác kiểm tra tại hiện trường:
- Dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu: Bao gồm khay chuyên dụng, kẹp gắp, kéo cắt cành, dao mổ, túi nilon, lọ thủy tinh đựng mẫu, nhãn mác để ghi thông tin mẫu.
- Thiết bị hỗ trợ quan sát: Kính lúp cầm tay có độ phóng đại phù hợp (thường từ 10x đến 20x), đèn pin hoặc nguồn sáng nhân tạo đủ mạnh để kiểm tra các kẽ, hốc sâu của mẫu vật.
- Hóa chất và chất bảo quản: Cồn, chất định hình hoặc các dung dịch bảo quản chuyên dụng để lưu giữ mẫu sinh vật hại phục vụ cho công tác giám định chuyên sâu tại phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA CÂY XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ QUÁ CẢNH
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Tiêu chuẩn này áp dụng để kiểm tra các lô cây xuất, nhập khẩu và quá cảnh
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
2.1. Cây: Bao gồm cây và các bộ phận của cây (trừ củ, quả, hạt)
2.2. Lô cây: Là lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ở dạng cây (như nêu tại điểm 2.1 trên)
2.3. Diện quan sát: Bao gồm toàn bộ khối lượng lô cây, bao bì, đồ chèn lót, kho bãi, phương tiện chuyên chở cũng như các vật thể khác và không gian tiếp giáp lô cây đó.
2.4. Điểm quan sát: Bao gồm một phần hoặc toàn bộ diện quan sát (Nếu diện quan sát nhỏ hơn 10m2 hoặc l0m3). Nếu diện quan sát từ 10 m2 hoặc 10m3 trở lên thì mỗi điểm quan sát ít nhất phải 1m2 hoặc 1m3. Mỗi điểm lấy mẫu đồng thời là một điểm quan sát.
3.1. Dụng cụ:
- Vợt côn trùng, thước đo cốc đong, găng tay, hộp (đựng mẫu, nuôi sâu )
- Cân phân tích, cân kỹ thuật có độ chính xác tối thiểu 0,01gram
- Dao, kéo, vam và các đồ dùng khác để mở bao, hòm
- Panh, chổi hoặc bút lông, túi hoặc hộp đựng mẫu
- Thẩu, bình tam giác, chai, lọ, đĩa petry, ống tuýp
- Kính hiển vi có độ phóng đại 40 x 1000, kính lúp có độ phóng đại 10 x 35
- Nguồn sáng, dụng cụ tiệt trùng, tủ định ôn, tủ lạnh v.v...
- Hoá chất chuyên dùng cho từng loại bệnh cây, côn trùng, tuyến trùng, cỏ dại...
3.2. Quan sát:
- Quan sát từ tổng thể đến chi tiết, từ ngoài vào trong diện điều tra.
- Tập trung chú ý côn trùng bay, bò trên và chung quanh đống cây trên bao bì, phương tiện chứa đựng và đồ chèn lót, cư trú ở những vị trí có độ nhiệt, độ ẩm, độ ánh sáng khác thường, ở nơi có nhiều cây héo úa, cong queo, gãy vụn và rác rưởi tàn dư thực vật khác.
- Những cây có màu, mùi và hình dạng khác thường cũng phải được chú ý quan sát các sinh vật gây hại.
3.3. Lấy mẫu:
3.3.1. Vừa lấy mẫu vừa quan sát, thu thập mẫu cây có triệu trứng bị hại và côn trùng. Bao gói, ghi nhãn và lập biên bản theo quy định tại mục 3 của TCVN 4731- 89.
3.3.2. Vị trí, cách lấy mẫu, số lượng, khối lượng mẫu ban đầu và khối lượng mẫu trung bình của lô cây được thực hiện như sau:
a) Đối với cây trồng túi bầu, chậu, vại hoặc rễ để trần xếp trên khung giá, xếp chồng lên nhau và cành ghép, mắt ghép để rời hoặc bó thành bó rồi xếp đống thì quy các giá xếp chồng lên nhau hoặc các đống đó thành hình khối nhất định và phân bố đều các cây, lấy mẫu ban đầu trong hình khối đó.
b) Số lượng mẫu ban đầu:
| Tổng số cây |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 337:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt - Xuất, nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:1984 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN01-114:2012/BNNPTNT về quy trình xử lý cây xanh, cành ghép, mắt ghép trong kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-141:2013/BNNPTNT về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 337:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra các loại hạt - Xuất, nhập khẩu và quá cảnh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 336:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra củ, quả xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3937:1984 về Kiểm dịch thực vật - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN01-114:2012/BNNPTNT về quy trình xử lý cây xanh, cành ghép, mắt ghép trong kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-141:2013/BNNPTNT về phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 338:1998 về kiểm dịch thực vật - Phương pháp kiểm tra cây xuất, nhập khẩu và quá cảnh
- Số hiệu: 10TCN338:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/01/1998
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
