Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng được ban hành năm 2018, quy định các phương pháp và nguyên tắc kỹ thuật nhằm xác định thời gian cách ly (PHI) của thuốc bảo vệ thực vật trên các loại cây trồng trước khi thu hoạch.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khảo nghiệm để xác định thời gian cách ly của các loại thuốc bảo vệ thực vật (bao gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, chất điều hòa sinh trưởng) sau khi xử lý trên cây trồng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khảo nghiệm, đăng ký, quản lý và giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm liên quan đến thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định phương pháp khảo nghiệm thực địa để thu thập dữ liệu về sự suy giảm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo thời gian.
- Làm cơ sở để thiết lập thời gian cách ly an toàn, đảm bảo dư lượng hoạt chất trong nông sản khi thu hoạch không vượt quá giới hạn dư lượng tối đa cho phép (MRL) theo quy định của pháp luật Việt Nam và quốc tế.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến phương pháp lấy mẫu nông sản, phương pháp phân tích hóa chất và các hướng dẫn khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc bảo vệ thực vật hiện hành.
- Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc phải tuân thủ đồng thời khi thực hiện khảo nghiệm theo TCVN 12562:2018.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng phục vụ cho công tác khảo nghiệm và phân tích:
- Thời gian cách ly (Pre-harvest Interval - PHI): Là khoảng thời gian tối thiểu (tính bằng ngày) từ lần xử lý thuốc bảo vệ thực vật cuối cùng đến khi tiến hành thu hoạch nông sản.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (Pesticide Residue): Là lượng hoạt chất, các chất chuyển hóa hoặc sản phẩm phân hủy có độc tính của thuốc còn lưu lại trên hoặc trong nông sản, đất, nước tại thời điểm xác định.
- Giới hạn dư lượng tối đa cho phép (Maximum Residue Limit - MRL): Là nồng độ dư lượng thuốc tối đa được phép tồn tại trong hoặc trên nông sản thực phẩm mà không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
4. Yêu cầu chung về khảo nghiệm (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng để đảm bảo tính khách quan, chính xác và khoa học của kết quả khảo nghiệm:
- Địa điểm khảo nghiệm: Phải được tiến hành tại các vùng sản xuất nông nghiệp đại diện cho khu vực canh tác chính của loại cây trồng khảo nghiệm. Đất đai, nguồn nước và điều kiện khí hậu tại khu vực khảo nghiệm phải phù hợp với thực tế sản xuất.
- Thiết kế thí nghiệm: Khảo nghiệm phải được bố trí theo các phương pháp khoa học tiêu chuẩn, bao gồm ô đối chứng (không xử lý thuốc) và các ô xử lý thuốc với liều lượng, nồng độ và số lần phun theo đúng khuyến cáo đăng ký. Diện tích các ô thí nghiệm phải đủ lớn để đảm bảo việc lấy mẫu phân tích không làm ảnh hưởng đến cấu trúc chung của khu vực khảo nghiệm.
- Kỹ thuật canh tác: Các biện pháp chăm sóc, bón phân, tưới nước tại khu vực khảo nghiệm phải đồng đều và tuân thủ theo quy trình canh tác chuẩn của địa phương, ngoại trừ việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đang khảo nghiệm.
- Yêu cầu về lấy mẫu và phân tích: Quy trình thu hoạch mẫu nông sản ở các khoảng thời gian khác nhau sau khi phun thuốc phải được thực hiện nghiêm ngặt, tránh nhiễm chéo và bảo quản mẫu đúng kỹ thuật trước khi đưa vào phòng thí nghiệm phân tích dư lượng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam có trách nhiệm cập nhật và áp dụng các hướng dẫn kỹ thuật này trong quá trình thiết lập và thực hiện các chương trình khảo nghiệm xác định thời gian cách ly.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - KHẢO NGHIỆM THỜI GIAN CÁCH LY CỦA THUỐC TRÊN CÂY TRỒNG
Pesticides - Residue field trials for determining pre-harvest interval (PHI)
Lời nói đầu
TCVN 12562 : 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - KHẢO NGHIỆM THỜI GIAN CÁCH LY CỦA THUỐC TRÊN CÂY TRỒNG
Pesticides - Residue field trials for determining pre-harvest interval (PHI)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khảo nghiệm để xác định thời gian cách ly của thuốc BVTV trên các loại cây trồng và thuốc bảo quản nông sản cho các nông sản có nguồn gốc thực vật. Ngoại trừ các thuốc BVTV xử lý dưới dạng bẫy bả, dẫn dụ,... (thuốc không xử lý trực tiếp trên cây trồng, nông sản) thì không phải thực hiện khảo nghiệm thời gian cách ly.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 5139 Phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL).
- TCVN 9018 Rau tươi - Phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất.
- TCVN 9017 Quả tươi - Phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (Pesticide residue)
Dư lượng là phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm chuyển hóa và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản, đất, nước sau một thời gian dưới tác động của các hệ sống (living systems) và điều kiện ngoại cảnh (ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ v.v...). Dư lượng của thuốc được tính bằng mg (miligam) thuốc có trong 1 kg nông sản, đất hay nước (mg/kg).
3.2 Mức dư lượng tối đa cho phép (Maximum residue level - MRL)
Mức dư lượng tối đa cho phép là giới hạn dư lượng cửa một loại thuốc, được tính bằng mg/kg, được phép tồn tại về mặt pháp lý, hoặc xem như có thể chấp nhận được ở trong hay trên nông sản, thức ăn gia súc mà không gây hại cho người sử dụng và vật nuôi khi ăn các nông sản đó.
Dư lượng tối đa cho phép của thuốc được tính theo công thức:
| MRL = | ADI x thể trọng trung bình/người | mg/kg |
| Lượng thức ăn tiêu thụ trung bình/người/ngày |
Thuốc càng độc càng có MRL càng thấp. Nếu dư lượng của một loại thuốc trên nông sản thấp hơn MRL thì cho phép nông sản đó được phép lưu hành trên thị trường.
3.3 Thời gian cách ly (Pre-harvest interval)
Là khoảng thời gian tính bằng ngày từ lần xử lý cuối cùng đến khi thu hoạch.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10985:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Fosetyl aluminium - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10986:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Azoxystrobin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12194-2-3:2018 về Quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng Ditylenchus Angustus (Butler) Filipjev
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-1:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-1:2019 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-1:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everest), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 3: Nhóm cây công nghiệp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 1: Nhóm cây lương thực
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-4:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm Citokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-3:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-2:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-1:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- 1Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 4056/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9016:2011 về rau tươi - phương pháp lấy mẫu trên ruộng sản xuất
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9017:2011 về quả tươi - phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10985:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Fosetyl aluminium - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10986:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Azoxystrobin - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12194-2-3:2018 về Quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng Ditylenchus Angustus (Butler) Filipjev
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-1:2019 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12371-1:2019 về Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây bệnh thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-1:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everest), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 3: Nhóm cây công nghiệp
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 1: Nhóm cây lương thực
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-4:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm Citokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-3:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-2:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-1:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- Số hiệu: TCVN12562:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
