Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-1:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung quy định những nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật cơ bản và quy trình thống nhất nhằm phục vụ công tác giám định các đối tượng côn trùng, nhện nhỏ gây hại trên thực vật tại Việt Nam.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật, các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, cùng các phòng thử nghiệm, phòng thí nghiệm chuyên ngành liên quan trên phạm vi cả nước.
Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
- Quy định các yêu cầu chung về trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, mẫu giám định và các bước thực hiện trong quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật.
- Các tài liệu viện dẫn liên quan được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính chuẩn xác, thống nhất và cập nhật mới nhất trong quá trình thực hiện quy trình giám định.
Thuật ngữ và định nghĩa
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành bao gồm: côn trùng hại thực vật, nhện nhỏ hại thực vật, mẫu giám định, tiêu bản, và các thuật ngữ kỹ thuật liên quan khác nhằm tránh hiểu sai lệch trong quá trình phân tích và thực hành thí nghiệm.
Yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Trang thiết bị: Yêu cầu các phòng thí nghiệm phải được trang bị đầy đủ kính hiển vi soi nổi, kính hiển vi quang học có độ phóng đại phù hợp, hệ thống chụp ảnh kỹ thuật số kết nối máy tính, tủ nuôi cấy, tủ ấm, và các thiết bị hỗ trợ phân tích chuyên sâu khác.
- Dụng cụ: Bao gồm các loại kim xăm, panh, đĩa petri, ống nghiệm, lam kính, lamen, chổi lông mịn và các dụng cụ thu thập, xử lý mẫu chuyên dụng.
- Hóa chất và dung môi: Quy định cụ thể các loại hóa chất dùng để cố định mẫu, bảo quản mẫu (như cồn, glycerin), hóa chất làm trong mẫu, và các môi trường lên tiêu bản (như Canada balsam, keo Hoyer) nhằm bảo vệ cấu trúc hình thái của mẫu vật.
Quy trình tiếp nhận và quản lý mẫu giám định
- Tiếp nhận mẫu: Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải có đầy đủ thông tin đi kèm về nguồn gốc, địa điểm thu thập, ký chủ, ngày thu mẫu và người thu mẫu.
- Mã hóa và lưu trữ: Mẫu sau khi tiếp nhận phải được mã hóa để đảm bảo tính khách quan, sau đó được phân loại và bảo quản trong điều kiện nhiệt độ, độ ẩm thích hợp để tránh làm hư hỏng cấu trúc hình thái của côn trùng hoặc nhện nhỏ trước khi tiến hành giám định.
Phương pháp xử lý mẫu và làm tiêu bản
- Xử lý mẫu: Hướng dẫn chi tiết các phương pháp làm sạch, làm trong cơ thể côn trùng và nhện nhỏ bằng các dung dịch hóa chất chuyên dụng mà không làm biến dạng các đặc điểm phân loại học quan trọng.
- Lên tiêu bản: Quy định kỹ thuật làm tiêu bản tạm thời hoặc tiêu bản cố định trên lam kính đối với từng nhóm đối tượng cụ thể, đặc biệt là nhện nhỏ và các loài côn trùng có kích thước bé, để phục vụ việc soi kính hiển vi quang học.
Quy trình giám định và xác định tên khoa học
- Quan sát hình thái: Sử dụng kính hiển vi để quan sát, đo đạc các chỉ số kích thước và ghi nhận các đặc điểm hình thái đặc trưng của mẫu vật.
- Đối chiếu tài liệu phân loại: So sánh các đặc điểm quan sát được với các khóa phân loại, mô tả đặc điểm của các loài đã được công bố trong các tài liệu khoa học uy tín trong và ngoài nước.
- Sử dụng phương pháp sinh học phân tử: Trong trường hợp giám định hình thái không đủ cơ sở kết luận (như mẫu vật bị hư hỏng hoặc ở pha phát triển khó nhận diện), có thể áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử như giải trình tự gen để xác định chính xác loài.
Lập hồ sơ giám định và báo cáo kết quả
- Hồ sơ giám định: Phải được lưu trữ đầy đủ và khoa học, bao gồm phiếu yêu cầu giám định, phiếu phân tích, ảnh chụp tiêu bản hoặc mẫu vật, và các tài liệu đối chiếu liên quan.
- Phiếu kết quả giám định: Phải thể hiện rõ ràng tên khoa học (tên giống, tên loài, tác giả, họ, bộ), phương pháp giám định đã áp dụng và kết luận cuối cùng của chuyên gia giám định.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-1:2019 có hiệu lực kể từ ngày công bố, đóng vai trò là khung kỹ thuật chuẩn hóa cho toàn bộ các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn về quy trình giám định từng nhóm côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for identification of insect and mite pests - Part 1: General requirements
Lời nói đầu
TCVN 12709-1:2019 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:
- Phần 1: Yêu cầu chung
- Phần 2-1 : Yêu cầu cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
- Phần 2-2 : Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus
- Phần 2-3 : Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
- Phần 2-4 : Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose’ Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Procedure for identification of insect and mite pests - Part 1: General requirements
Tiêu chuẩn này đưa ra yêu cầu chung trong quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật.
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật - Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị dụng cụ cơ bản dùng trong phòng thí nghiệm và các dụng cụ thiết bị sau:
3.1 Kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần
3.2 Kính hiển vi có thước đo, có độ phóng đại từ 40 lần đến 1000 lần
3.3 Bàn gia nhiệt có dải nhiệt từ 20 °C đến 100 °C
3.4 Tủ định ôn có dải nhiệt từ 0 °C đến 50 °C
3.5 Tủ sấy có dải nhiệt từ 0 °C đến 100 °C
3.6 Tủ lạnh có dải nhiệt từ -10 °C đến 5 °C
3.7 Máy sàng côn trùng
3.8 Bộ sàng côn trùng có đường kính mắt sàng là: 3,5 mm; 2,8 mm; 2 mm; 1,4 mm; 0,7 mm; 0,5 mm
3.9 Bẫy các loại bẫy pheromone, bẫy dính, bẫy đèn, bẫy thức ăn, bẫy màu
3.10 Ống hút côn trùng
3.11 Vợt côn trùng
3.12 Phễu lọc
3.13 Túi đựng mẫu
3.14 Ống nghiệm có nắp
3.15 Hộp nhựa có nắp lưới (diện tích mắt lưới 1cm2 có từ 630 đến 700 mắt lưới)
3.16 Lọ thủy tinh nút mài dung tích thích hợp
3.17 Dụng cụ thủy tinh cốc thủy tinh có các dung tích thích hợp; chậu thủy tinh có thể tích từ 2 lít đến 4 lít; đũa thủy tinh; đĩa petri; ống nghiệm thủy tinh có đường kính 2 cm.
3.18 Kim côn trùng đầu nhọn; đầu gập (dạng chữ L).
3.19 Lam
3.20 Lamen
3.21 Giấy lọc đường kính 9 cm hoặc đường kính 11 cm
3.22 Giấy dán mẫu
3.23 Hộp đựng mẫu
3.24 Hộp đựng mẫu lam
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12477:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Lambda cyhalothrin bằng phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 1Quyết định 4121/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật và giám định côn trùng, thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8597:2010 về kiểm dịch thực vật - phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-175:2014/BNNPTNT về Quy trình lưu trữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12477:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Lambda cyhalothrin bằng phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-1:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-2:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-4:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose'' Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everest), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-1:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN12709-1:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
