Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everest), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion) quy định chi tiết các bước kỹ thuật và tiêu chuẩn phân loại nhằm phát hiện, nhận diện chính xác các loài mọt nguy hại thuộc chi Trogoderma.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám định đối với ba loài mọt hại kho nguy hiểm bao gồm mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion). Đây là các đối tượng kiểm dịch thực vật có nguy cơ gây hại nghiêm trọng cho nông sản bảo quản.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác giám định kiểm dịch thực vật, kiểm tra chất lượng nông sản xuất nhập khẩu và lưu thông nội địa, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tại Việt Nam.
Hệ thống cấu trúc của bộ tiêu chuẩn TCVN 12709
Tiêu chuẩn TCVN 12709-2-3:2019 là một phần trong bộ tiêu chuẩn quốc gia về quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật, bao gồm các phần liên quan sau:
- Phần 1: Yêu cầu chung về quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật.
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal).
- Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus.
- Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion).
- Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose’ Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig.
Nội dung quy trình giám định cốt lõi
- Thu thập và xử lý mẫu vật: Quy định phương pháp thu thập mẫu mọt từ các lô hàng nông sản, kho chứa hoặc phương tiện vận chuyển. Hướng dẫn cách bảo quản mẫu vật ở các giai đoạn phát triển khác nhau (trứng, ấu trùng, nhộng, trưởng thành) để phục vụ quá trình phân tích phòng thí nghiệm.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất: Xác định danh mục các trang thiết bị tối thiểu cần thiết như kính hiển vi soi nổi, kính hiển vi quang học, các dụng cụ giải phẫu côn trùng và các loại hóa chất chuyên dụng để làm tiêu bản.
- Đặc điểm chẩn đoán và khóa phân loại: Cung cấp các đặc điểm hình thái học đặc trưng của chi Trogoderma và các tiêu chí phân biệt chi tiết giữa ba loài mọt (mọt cứng đốt, mọt da vệt thận, mọt da ăn tạp) dựa trên cấu tạo các đốt râu, mắt kép, bộ phận sinh dục và các vệt màu trên cánh cứng.
- Kết luận và lưu hồ sơ: Quy định phương pháp ghi nhận kết quả giám định, lập biên bản và lưu trữ mẫu vật phục vụ công tác hậu kiểm hoặc khiếu nại pháp lý nếu có.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các quy trình giám định kỹ thuật trước đây đối với nhóm đối tượng mọt hại kho thuộc chi Trogoderma.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
Procedure for identification of insect and mite pests
Part 2-3: Particular requirements for Khapra beetle (Trogoderma granarium Everts); Larger cabinet beetle (Trogoderma inclusum Leconte) and Warehouse beetle
(Trogoderma variable Ballion)
Lời nói đầu
TCVN 12709-2-3:2019 do Cục Bảo vệ Thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12709 Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật gồm các phần sau đây:
Phần 1: Yêu cầu chung
Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với mọt to vòi Caulophilus oryzae (Gyllenhal)
Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với mọt thóc Sitophilus granarius Linnaeus
Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose’ Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CÔN TRÙNG VÀ NHỆN NHỎ HẠI THỰC VẬT
PHẦN 2-3: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MỌT CỨNG ĐỐT (Trogoderma granarium Everts), MỌT DA VỆT THẬN (Trogoderma inclusum Leconte) VÀ MỌT DA ĂN TẠP (Trogoderma variable Ballion)
Procedure for identification of insect and mite pests
Part 2-3: Particular requirements for Khapra beetle (Trogoderma granarium Everts); Larger cabinet beetle (Trogoderma inclusum Leconte) and Warehouse beetle
(Trogoderma variable Ballion)
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về quy trình giám định mọt cứng đốt Trogoderma granarium Everts, mọt da vệt thận Trogoderma inclusum Leconte và mọt da ăn tạp Trogoderma variable Ballion hại thực vật.
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật - Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
TCVN 12709-1: 2019. Quy trình giám định côn trùng và nhện gây hại thực vật - Phần 1: Yêu cầu chung
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị dụng cụ cơ bản dùng trong phòng thí nghiệm và các dụng cụ thiết bị sau:
3.1 Kính lúp soi nổi có độ phóng đại từ 10 lần đến 40 lần
3.2 Kính hiển vi có thước đo, có độ phóng đại từ 40 lần đến 1 000 lần
3.3 Bàn gia nhiệt có dải nhiệt từ 20°C đến 100 °C
3.4 Tủ định ôn có dải nhiệt từ 0 °C đến 50 °C.
3.5 Tủ sấy có dải nhiệt từ 0 °C đến 100 °C
3.6 Tủ lạnh có dải nhiệt từ -5 °C đến 10 °C
3.7 Máy sàng côn trùng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12194-2-4:2020 về Quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng giống Meloidogyne
- 1Nghị định 86/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật đo lường
- 2Quyết định 4121/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật và giám định côn trùng, thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8597:2010 về kiểm dịch thực vật - phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-105:2012/BNNPTNT về quy trình giám định mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-175:2014/BNNPTNT về Quy trình lưu trữ, bảo quản và vận chuyển mẫu trong kiểm dịch thực vật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12561:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm hiệu lực sinh học của thuốc trên đồng ruộng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-4:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với rệp sáp vảy San Jose'' Diaspidiotus perniciosus (Comstock) Danzig
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12194-2-4:2020 về Quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng giống Meloidogyne
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12709-2-3:2019 về Quy trình giám định côn trùng và nhện nhỏ hại thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everest), mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum Leconte) và mọt da ăn tạp (Trogoderma variable Ballion)
- Số hiệu: TCVN12709-2-3:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
