Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9017:2011
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9017:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò pháp lý và kỹ thuật quan trọng trong việc định hướng quy trình lấy mẫu quả tươi trực tiếp tại vườn sản xuất, phục vụ công tác kiểm nghiệm chất lượng và an toàn thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Quy định phương pháp lấy mẫu quả tươi ngay tại vườn sản xuất nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng và các giới hạn về an toàn thực phẩm.
- Các chỉ tiêu an toàn thực phẩm bao gồm nhưng không giới hạn ở: dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng kim loại nặng, giới hạn ô nhiễm vi sinh vật và các chất độc hại khác.
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, các phòng thử nghiệm và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quả tươi trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu liên quan. Nguyên tắc áp dụng tài liệu viện dẫn được quy định như sau:
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu cụ thể.
- Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cho các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:
- Vườn sản xuất (Orchard): Là diện tích đất trồng một hoặc nhiều loại cây ăn quả, được quản lý dưới cùng một chế độ canh tác, chăm sóc và bảo vệ thực vật.
- Lô sản xuất (Lot): Là một lượng quả tươi xác định của cùng một giống cây, được trồng trên cùng một diện tích vườn sản xuất, có cùng điều kiện canh tác, chăm sóc và được thu hoạch trong cùng một khoảng thời gian nhất định.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Là lượng quả tươi được lấy ra từ một vị trí đơn lẻ hoặc từ một cây cụ thể trong lô sản xuất tại một thời điểm nhất định.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là mẫu được tạo thành bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô sản xuất.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là lượng mẫu được chuẩn bị bằng cách rút gọn từ mẫu chung theo phương pháp quy định để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành phân tích các chỉ tiêu chất lượng hoặc an toàn.
Điều 4: Nguyên tắc chung và yêu cầu đối với dụng cụ lấy mẫu
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật bắt buộc đối với quá trình lấy mẫu tại thực địa:
- Nguyên tắc lấy mẫu đại diện: Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo mẫu thu được phản ánh trung thực và khách quan nhất cho toàn bộ lô sản xuất. Không được thiên vị hoặc lựa chọn mẫu theo cảm tính chủ quan.
- Bảo toàn tính nguyên vẹn của mẫu: Thao tác lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản không được làm thay đổi các đặc tính tự nhiên, không gây dập nát, hư hỏng cơ học hoặc làm biến đổi các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của quả tươi.
- Yêu cầu đối với dụng cụ lấy mẫu: Các dụng cụ trực tiếp tiếp xúc với mẫu (như dao, kéo cắt cành, găng tay) phải được làm bằng vật liệu trơ, sạch sẽ, không chứa các tác nhân gây ô nhiễm chéo (hóa chất, vi sinh vật).
- Yêu cầu đối với bao bì chứa mẫu: Túi đựng mẫu, hộp chứa mẫu phải khô ráo, sạch sẽ, không thấm nước và không giải phóng bất kỳ chất độc hại nào vào mẫu quả. Đối với các mẫu phân tích vi sinh vật, bao bì chứa mẫu phải được tiệt trùng trước khi sử dụng.
- Yêu cầu về thiết bị bảo quản vận chuyển: Phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng như thùng cách nhiệt, đá gel hoặc tủ lạnh di động để duy trì nhiệt độ bảo quản tối ưu cho quả tươi trong suốt quá trình di chuyển từ vườn sản xuất về đến phòng thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUẢ TƯƠI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU TRÊN VƯỜN SẢN XUẤT
Fresh fruits – Sampling method on the field
Lời nói đầu
TCVN 9017:2011 do Viện nghiên cứu rau quả biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
QUẢ TƯƠI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU TRÊN VƯỜN SẢN XUẤT
Fresh fruits – Sampling method on the field
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp lấy mẫu quả tươi trên vườn sản xuất để phân tích các chỉ tiêu vật lý, hoá học và vi sinh vật.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). TCVN 5102:1990 (ISO 874:1980) Rau quả tươi – Lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Quả tươi (fresh fruits)
Các loại quả dùng làm thực phẩm, còn tươi và chưa qua chế biến.
3.2 Chất lượng quả tươi (quality of fresh fruit)
Tập hợp các đặc tính về cảm quan, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm của quả tươi phù hợp với tiêu chuẩn công bố và các quy định, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3.3 Lô vườn sản xuất (production field)
Khu vực có diện tích xác định, được trồng cùng một loài hoặc một giống cây ăn quả và có cùng điều kiện sản xuất.
3.4 Điểm lấy mẫu (sampling point)
Vị trí xác định trong lô vườn sản xuất từ đó một hoặc nhiều đơn vị mẫu được lấy ra để tạo thành mẫu đơn.
3.5 Đơn vị mẫu (sample unit)
Lượng nhỏ nhất nguyên chiếc được lấy ra từ điểm lấy mẫu để tạo thành toàn bộ hay một phần của mẫu đơn.
3.6 Mẫu đơn (increment sample) Mẫu ban đầu (primary sample)
Một hoặc nhiều đơn vị mẫu được lấy ra từ một điểm lấy mẫu xác định trong lô vườn sản xuất.
3.7 Mẫu chung (bulk sample) Mẫu hỗn hợp (gross sample)
Mẫu được tạo nên từ việc trộn lẫn các mẫu đơn.
3.8 Mẫu phòng thử nghiệm (laboratory sample)
Mẫu lấy ra từ mẫu chung hay mẫu rút gọn, được chuyển tới phòng thử nghiệm để phân tích các chỉ tiêu vật lý, hoá học và vi sinh vật.
3.9 Mẫu lưu (storage sample)
Mẫu được lấy từ mẫu hỗn hợp hoặc mẫu rút gọn để lưu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ sở sản xuất hoặc phòng thử nghiệm, nếu cần.
3.10 Cỡ mẫu phòng thử nghiệm tối thiểu (minimum sampling size)
Số lượng hay khối lượng quả tối thiểu cần lấy đủ để thực hiện quá trình phân tích và lưu mẫu.
3.11 Dụng cụ lấy mẫu (sampling device)
Vật dụng dùng để thu, cắt mẫu quả như dao, kéo…
3.12 Vật chứa mẫu (sampling container)
Vật dụng dùng để chứa, đựng quả sau khi lấy mẫu.
CHÚ THÍCH: Vật chứa mẫu trực tiếp: túi nilon, túi dẻo, túi giấy không thấm nước…, vật chứa mẫu gián tiếp: sọt, thùng nhựa, khay nhựa, hộp giấy, hộp xốp…
3.13 Tấm lược mẫu (simplified sample sheet)
Tấm phẳng dùng để hỗn hợp và giản lược mẫu.
CHÚ THÍCH: Tấm lược mẫu được làm từ chất dẻo, nilon, giấy, loại không thấm nước.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9694:2013 (ISO 7560:1995) về Dưa chuột - Bảo quản và vận chuyển lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7806:2007 (ISO 1842:1991) về Sản phẩm rau, quả - Xác định độ pH
- 1Thông tư 05/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản trước khi đưa ra thị trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4441:2009 về Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên sản phẩm dạng đơn chiếc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9694:2013 (ISO 7560:1995) về Dưa chuột - Bảo quản và vận chuyển lạnh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7806:2007 (ISO 1842:1991) về Sản phẩm rau, quả - Xác định độ pH
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9017:2011 về quả tươi - phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất
- Số hiệu: TCVN9017:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
