Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 874-1980, quy định về phương pháp lấy mẫu đối với rau quả tươi được vận chuyển thương mại. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp lấy mẫu:
- Áp dụng đối với các loại rau quả tươi được lưu thông, vận chuyển trên thị trường thương mại nhằm xác định các chỉ tiêu chất lượng hoặc độ chín của sản phẩm.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các trường hợp lấy mẫu đặc biệt phục vụ nghiên cứu khoa học chuyên sâu hoặc kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên liên quan.
Để đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi sau:
- Lô hàng (Consignment): Là lượng rau quả tươi được giao nhận cùng một lúc, được xác định bằng các tài liệu cụ thể. Lô hàng có thể gồm một hoặc nhiều phần của các phương tiện vận chuyển khác nhau.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Là lượng sản phẩm được lấy ra từ một vị trí duy nhất trong lô hàng tại một thời điểm nhất định.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là mẫu được tạo thành bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ lô hàng.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là phần mẫu được rút ra từ mẫu chung để gửi đến phòng thử nghiệm tiến hành phân tích, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng.
Việc lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc để đảm bảo tính khách quan và chính xác:
- Tính đại diện: Mẫu được lấy phải đại diện cho toàn bộ lô hàng. Mọi đơn vị sản phẩm trong lô hàng đều phải có cơ hội được lựa chọn như nhau.
- Tránh làm hư hỏng sản phẩm: Quá trình lấy mẫu phải được thực hiện cẩn thận, tránh gây dập nát, trầy xước hoặc làm giảm chất lượng thương mại của rau quả.
- Bảo đảm tính pháp lý: Việc lấy mẫu phải được thực hiện bởi người có thẩm quyền hoặc được các bên liên quan thừa nhận, có sự chứng kiến của đại diện các bên.
Tiêu chuẩn quy định cụ thể về các công cụ hỗ trợ lấy mẫu nhằm ngăn ngừa nhiễm bẩn và sai lệch kết quả:
- Dụng cụ lấy mẫu phải được làm từ vật liệu không gây phản ứng hóa học, không làm thay đổi mùi vị, màu sắc hoặc chất lượng của rau quả (ví dụ: thép không gỉ, nhựa thực phẩm).
- Thiết bị phải sạch sẽ, khô ráo và không chứa các tác nhân gây nhiễm chéo giữa các lô hàng khác nhau.
- Các phương tiện chứa đựng mẫu (túi, hộp, khay) phải đảm bảo độ thông thoáng phù hợp với từng loại rau quả tươi để tránh hiện tượng hấp hơi hoặc hư hỏng sinh học trong quá trình vận chuyển về phòng thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
(ISO 874-1980)
Fresh fruits and vegetables
Sampling
Cơ quan biên soạn và đề nghị ban hành: Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
Cơ quan trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước.
Quyết định ban hành số 643/QĐ ngày tháng năm 1990
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu rau quả tươi dùng trong thương mại quốc tế để xác định chất lượng hay những tính chất đặc trưng của hàng hóa.
Tiêu chuẩn này hoàn toàn phù hợp với ISO 874-1980.
1.1. Lô hàng giao nhận: Số lượng hàng hóa gửi đi hay nhận được vào cùng một thời điểm và được bảo đảm bằng một hợp đồng riêng hay tài liệu chở hàng. Nó có thể, gồm một hay nhiều lô.
1.2. Lô: Một lượng xác định hàng hóa coi như có cùng đặc điểm đồng nhất (cùng “thứ”, cùng độ chín, cùng loại bao gói) được lấy từ lô hàng giao nhận và cho phép đánh giá được chất lượng của lô hàng giao nhận.
1.3. Mẫu ban đầu: một lượng nhỏ hàng hóa lấy từ một vị trí trong lô.
Một loạt mẫu ban đầu có cỡ xấp xỉ bằng nhau phải được lấy từ các vị trí khác nhau trong lô.
1.4. Mẫu chung: Lượng hàng hóa nhận được bằng cách tập hợp các mẫu ban đầu được lấy từ lô riêng biệt và nếu sản phẩm là thích hợp thì bằng cách trộn lẫn chúng với nhau.
1.5. Mẫu rút gọn: Một lượng mẫu thu được bằng cách làm rút gọn mẫu chung nếu cần và là mẫu đại diện cho lô.
1.6. Mẫu thí nghiệm: lượng hàng hóa lấy từ mẫu chung hay mẫu rút gọn và dùng để phân tích hay cho các thí nghiệm khác.
2.1. Lấy mẫu có thể được tiến hành để kiểm tra thường ngày sản phẩm ngay tại chỗ hay cho thử nghiệm những đặc tính riêng biệt của sản phẩm trong phòng thí nghiệm. Trong cả hai trường hợp mẫu phải được lấy một cách ngẫu nhiên. Tuy nhiên trong một vài trường hợp, ví dụ để xác định sự có mặt của một “thứ” khác hay sự lẫn loại nào đó, thì phải tiến hành lấy mẫu chọn lọc. Khi có việc lấy mẫu không thể tiến hành ngẫu nhiên. Vì thế trước khi lấy mẫu mục đích phải được xác định, nghĩa là các đặc tính cần thử nghiệm phải được chỉ rõ.
2.2. Việc lấy mẫu phải được tiến hành sao cho các mẫu sơ cấp đại diện cho tất cả các đặc tính của lô. Sau khi cách ly các phần bị hư hỏng khỏi lô (thùng, túi…) các mẫu riêng rẽ sẽ được lấy từ các phần nguyên lành và các phần bị hư hỏng.
2.3. Biên bản lấy mẫu cần được soạn thảo khi công việc lấy mẫu đã hoàn thành. (xem điều 5).
3.1. Chuẩn bị lô để lấy mẫu:
Lô để lấy mẫu phải được chuẩn bị sao cho các mẫu có thể lấy dễ dàng và không chậm trễ. Các mẫu được lấy do các bên liên quan hay đại diện có thẩm quyền.
Một lô cần phải được lấy mẫu riêng biệt, nhưng nếu lô đó có biểu hiện hư hỏng do vận chuyển thì các phần hư hỏng của lô (thùng, túi…) phải được cách ly và tiến hành lấy mẫu riêng biệt từ các phần không bị hư hỏng. Tương tự như vậy nếu người nhận không coi lô hàng giao nhận là đồng nhất - thậm chí nếu người gửi không nhận thấy như vậy - khi ấy phải chia lô hàng giao nhận thành các lô đồng nhất và mỗi lô sẽ được lấy mẫu theo sự thỏa thuận giữa người bán và người mua, trừ khi họ có quyết định khác đi.
3.2. Mẫu ban đầu
Mẫu ban đầu cần phải lấy ngẫu nhiên từ các vị trí khác nhau trong lô.
3.2.1. Sản phẩm được bao gói.
Trong trường hợp sản phẩm được bao gói (bao gói bằng gỗ, các tông, túi…) khi các mẫu sẽ được lấy ngẫu nhiên theo như bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5304:1991 (ISO 6949 - 1988)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6540:1999 (ISO 9526 : 1990) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6541:1999 (ISO 7952 : 1994) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4782:1989 về rau quả tươi - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9990:2013 (ISO 7563 : 1998) về Rau, quả tươi – Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Quyết định 2920/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5304:1991 (ISO 6949 - 1988)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6540:1999 (ISO 9526 : 1990) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng sắt bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6541:1999 (ISO 7952 : 1994) về rau, quả và các sản phẩm từ rau quả - xác định hàm lượng đồng - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4782:1989 về rau quả tươi - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9990:2013 (ISO 7563 : 1998) về Rau, quả tươi – Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- Số hiệu: TCVN5102:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
