Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9990:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9990:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7563 : 1998) là văn bản kỹ thuật quy định về hệ thống thuật ngữ và định nghĩa đối với các loại rau, quả tươi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở ngôn ngữ kỹ thuật thống nhất trong thương mại, kiểm tra chất lượng, phân loại và nghiên cứu khoa học đối với các sản phẩm rau quả tươi tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Dựa trên nội dung của tiêu chuẩn, các khái niệm cơ bản cấu thành nên cấu trúc vật lý của rau quả tươi được định nghĩa cụ thể nhằm phân định rõ ràng các bộ phận của sản phẩm:
- Phần ngoài của rau quả: Được định nghĩa là bộ phận bao bọc phía ngoài cùng của sản phẩm rau, quả. Bộ phận này có đặc tính về độ dày và độ cứng khác nhau tùy thuộc vào từng chủng loại cụ thể. Chức năng sinh học và kỹ thuật quan trọng nhất của phần ngoài là bảo vệ phần ăn được bên trong tránh khỏi các tác động cơ học từ môi trường bên ngoài, sự xâm nhập của vi sinh vật gây hại và hạn chế sự mất nước của sản phẩm trong quá trình bảo quản, vận chuyển.
- Phần cứng: Định nghĩa về các cấu trúc có mật độ tế bào cao, có thể bị hóa gỗ hoặc có độ bền cơ học vượt trội trong cấu trúc tự nhiên của rau quả, đóng vai trò nâng đỡ hoặc bảo vệ các cơ quan bên trong của quả hoặc rau.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi áp dụng: Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại rau, quả tươi được lưu thông trên thị trường, phục vụ cho mục đích tiêu dùng trực tiếp hoặc làm nguyên liệu chế biến.
- Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu và xây dựng hệ thống thuật ngữ.
- Nguyên tắc xây dựng thuật ngữ: Phương pháp định nghĩa và phân loại các bộ phận của rau quả tươi một cách khoa học, đảm bảo tính đồng nhất và tránh gây nhầm lẫn trong giao thương quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9990 : 2013
ISO 7563 : 1998
RAU, QUẢ TƯƠI - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Fresh fruits and vegetables - Vocabulary
Lời nói đầu
TCVN 9990: 2013 hoàn toàn tương đương với ISO 7563: 1998;
TCVN 9990: 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
RAU, QUẢ TƯƠI - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Fresh fruits and vegetables - Vocabulary
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ và định nghĩa thường được sử dụng rộng rãi liên quan đến rau quả tươi.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ này được lập thành hai nhóm và xếp theo thứ tự chữ cái tiếng Anh.
1. Các thuật ngữ chung
1.1. Độ ẩm bên ngoài bất thường (abnormal external moisture)
Lượng nước dư trên bề mặt của rau quả, do tác nhân tự nhiên (ví dụ: mưa) hoặc do xử lý nhân tạo (ví dụ: rửa).
CHÚ THÍCH: Phần ngưng tụ xuất hiện trên bề mặt của sản phẩm khi lấy ra khỏi kho bảo quản lạnh không được coi là độ ẩm bên ngoài bất thường.
1.2. Trầy xước (abrasion)
Tổn thương do ma sát trên bề mặt của rau quả, đôi khi xuất hiện trong thời gian sinh trưởng nhưng hầu hết là sau thu hoạch và thường do sự tiếp xúc với các bộ phận khác của cây hoặc với các vật khác.
1.3. Chất bám (adherent)
Những chất ngoại lai bám chặt vào rau quả.
1.4. Đắng (vị) [bitter (taste)]
Vị cơ bản được tạo ra bằng cách pha loãng các dung dịch của một số chất như quinin và cafein.
1.5. Hố đắng (bitter pit)
Các đốm màu nâu nhỏ trên thịt quả, thể hiện qua vỏ quả là các vùng kém chất lượng có màu nâu hoặc màu xanh.
CHÚ THÍCH: Sự rối loạn này được phân biệt với bị nâu (1.47). Đối với táo, có thể là vì sự thiếu hụt bo hoặc canxi
1.6. Phấn (bloom)
Lớp bột mỏng hơi giống sáp, do cây tiết ra và có trên bề mặt của một số loại quả (ví dụ: mận hoặc nho).
CHÚ THÍCH: Phấn chỉ bám nhẹ và làm thay đổi màu sắc quả. Sự có mặt của phấn là một tiêu chí về độ tươi.
1.7. Lõi nâu (brown core/brown heart)
Màu nâu ở vùng lõi của quả (chủ yếu là ở táo và lê) do môi trường, làm lạnh không đúng cách với một vài giống táo (Mclntosh) hoặc do quả bị già hóa.
1.8. Sượng (brusque)
Thuật ngữ thường sử dụng để mô tả atiso bị tổn thương do tác động của sương giá lên lớp biểu bì của lá bắc dẫn đến bong tróc và tạo màu nâu (bề mặt rộp).
1.9. Tổn thương do lạnh (chilling damage)
Loại tổn thương lạnh xảy ra ở nhiệt độ trên điểm đóng băng trên một số loại rau quả.
CHÚ THÍCH: Tác động chủ yếu đến rau quả nhiệt đới và cận nhiệt đới nhưng đôi khi cũng có ảnh hưởng đến một số loại rau vùng ôn đới (ví dụ, cà chua, ớt ngọt, dưa chuột, đậu cove).
1.10. Sạch (clean)
Không có dấu hiệu của tạp chất, vết bẩn hoặc các chất ngoại lai khác như đất, giun, cát hoặc dư lượng nhìn thấy được sau việc xử lý sản phẩm.
1.11. Phủ sáp (covered with wax)
Có màng sáp mỏng do rau quả tự tiết ra hoặc là chất phủ ngoài nhân tạo.
1.12. Giống trồng (cultivar)
Giống (variety)
Nhóm cây trồng có thể xác định được rõ ràng bằng hình thái, vật lý, tế bào học, hóa học hoặc các đặc điểm khác và sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính vẫn giữ lại được đặc tính riêng.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm "giống" khác
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4782:1989 về rau quả tươi - danh mục chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9764:2013 (CODEX STAN 204-1997, sửa đổi 1:2005) về Măng cụt quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7555:2005 (ISO 830:1999) về Công tenơ vận chuyển - Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9990:2013 (ISO 7563 : 1998) về Rau, quả tươi – Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN9990:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
