Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12194-2-3:2018 về Quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng Ditylenchus Angustus (Butler) Filipjev do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về quy trình, phương pháp phát hiện và nhận dạng loài tuyến trùng Ditylenchus angustus gây hại nghiêm trọng trên cây lúa.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus angustus (Butler) Filipjev gây bệnh tiêm hợp (hay còn gọi là bệnh uốn cong đầu lá) hại lúa.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kiểm dịch thực vật, giám định sinh vật hại, nghiên cứu và đào tạo liên quan đến bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất phục vụ giám định
- Kính lúp soi nổi có độ phóng đại tối thiểu từ 10 lần đến 40 lần để phát hiện triệu chứng và tách lọc sơ bộ.
- Kính hiển vi quang học có độ phóng đại từ 100 lần đến 1000 lần, có trang bị hệ thống đo kích thước (trắc vi thị kính) để quan sát chi tiết cấu trúc hình thái.
- Dụng cụ chuyên dụng bao gồm: Kim mũi nhọn, lam kính, lamen, đĩa Petri, phễu Baermann, ống nghiệm và các dụng cụ hỗ trợ tách lọc khác.
- Hóa chất cần thiết: Nước cất, dung dịch cố định tuyến trùng (như dung dịch Formalin hoặc dung dịch TAF), Glycerin để làm tiêu bản hiển vi vĩnh viễn.
Phương pháp thu thập và tách lọc mẫu tuyến trùng
- Thu thập mẫu ngoài đồng ruộng: Tập trung thu thập các mẫu cây lúa có biểu hiện triệu chứng điển hình của bệnh tiêm hợp như lá non bị xoắn, uốn cong, biến dạng, có các vết sọc màu nâu hoặc trắng dọc theo gân lá; bông lúa bị nghẹn không trỗ thoát hoặc hạt lúa bị lép đen.
- Phương pháp tách lọc: Sử dụng phương pháp phễu Baermann cải tiến hoặc phương pháp cắt nhỏ mô thực vật bị bệnh và ngâm trong nước cất từ 12 giờ đến 24 giờ để tuyến trùng chủ động di chuyển ra ngoài môi trường nước. Sau đó, tiến hành thu dịch lọc chứa tuyến trùng để quan sát dưới kính lúp soi nổi.
Đặc điểm chẩn đoán và nhận dạng hình thái
Việc xác định loài Ditylenchus angustus dựa trên các đặc điểm hình thái đặc trưng của tuyến trùng trưởng thành dưới kính hiển vi quang học:
- Đặc điểm chung: Cơ thể tuyến trùng rất mảnh, thon dài, chiều dài cơ thể dao động từ 0,8 mm đến 1,2 mm. Vùng đầu hơi dẹt, không có rãnh phân chia rõ ràng với phần thân. Kim hút (stylet) rất ngắn và mảnh (khoảng 8 micromet đến 9 micromet), có củ kim nhỏ nhưng nhìn thấy rõ ở gốc.
- Tuyến trùng cái: Âm môn (vulva) nằm ở vị trí khoảng 70% đến 80% chiều dài cơ thể tính từ đầu (chỉ số V). Có túi chứa tinh phát triển. Đuôi thon dài, nhọn dần và kết thúc bằng một gai nhỏ, sắc nhọn ở đỉnh đuôi.
- Tuyến trùng đực: Có kích thước tương tự hoặc nhỏ hơn con cái một chút. Gai giao phối (spicules) cong nhẹ về phía bụng. Vạt đuôi (bursa) mỏng, bắt đầu từ vùng trước hậu môn và kéo dài nhưng không bao trùm hết toàn bộ chiều dài của đuôi.
Quy trình xác định và kết luận giám định
- Đo lường các chỉ số sinh học: Tiến hành đo đạc các kích thước cơ bản của tối thiểu 10 cá thể tuyến trùng trưởng thành (bao gồm cả con cái và con đực) để tính toán các chỉ số de Man (chỉ số a, b, c, c', V) nhằm đối chiếu với mô tả chuẩn của loài Ditylenchus angustus.
- Kết luận: Mẫu giám định được kết luận là loài tuyến trùng Ditylenchus angustus (Butler) Filipjev khi các đặc điểm hình thái và các chỉ số đo lường hoàn toàn trùng khớp với mô tả đặc trưng của tiêu chuẩn.
- Lập hồ sơ và lưu mẫu: Sau khi có kết quả, kiểm dịch viên phải lập biên bản giám định theo mẫu quy định, đồng thời tiến hành lưu trữ tiêu bản hoặc mẫu tuyến trùng trong điều kiện tiêu chuẩn để phục vụ công tác hậu kiểm khi cần thiết.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12194-2-3:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố và thay thế các quy định hướng dẫn giám định trước đây đối với loài tuyến trùng này nhằm thống nhất quy trình kỹ thuật trên phạm vi cả nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Procedure for identification of plant nematode - Part 2-3: Particular requirements for ditylenchus angustus (butler) filipjev
Lời nói đầu
TCVN 12194-2-3:2018 do Trung tâm Giám định Kiểm dịch thực vật - Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12194 Quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật gồm các phần sau đây:
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng Nacobbus aberrans (Thorne) Thorne & Allen
- Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng Aphelenchoides ritzemabosi (Schwartz) Steiner & Buhrer
- Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng Ditylenchus angustus (Butler) Filipjev
QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH THỰC VẬT - PHẦN 2-3: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI TUYẾN TRÙNG DITYLENCHUS ANGUSTUS (BUTLER) FILIPJEV
Procedure for identification of plant nematode - Part 2-3: Particular requirements for ditylenchus angustus (butler) Filipjev
Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám định tuyến trùng Ditylenchus angustus (Butler) Filipjev gây bệnh thực vật.
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các phiên bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010. Kiểm dịch thực vật - Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1 Tuyến trùng ký sinh thực vật (plant parasitic nematodes)
Những loài tuyến trùng chủ yếu sống trong đất và có quan hệ chặt chẽ với thực vật đang phát triển và trong các tàn dư, sản phẩm thực vật sau thu hoạch. Chúng cũng sống và ký sinh ở tất cả các phần của thực vật bao gồm rễ, củ, thân, lá, hoa, quả và hạt của các thực vật đang phát triển.
3.2 Cardia (Cardia)
Cấu trúc cơ ở gốc của thực quản nối với ruột
3.3 Deirids (Deirids)
Một nhú cổ lớn, một dạng cấu trúc thụ cảm bên nằm gần vòng thần kinh.
3.4 Hemizonid (Hemizonid)
Cấu trúc có hình bán cầu nằm gần lỗ bài tiết phía bụng, nó có dạng một tấm sáng nằm dưới lớp biểu bì, trong cắt lát dọc dạng lồi hai cạnh và khúc xạ ánh sáng rất mạnh được nối giữa các bó thần kinh của hệ thần kinh trung ương.
3.5 Kitin (Kitin)
Chất xương, chỉ mức độ hóa xương.
3.6 Phasmids (Phasmids)
Những nhú đuôi bên được nối với tuyến trước đuôi bên, có chức năng cảm thụ hóa học.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thí nghiệm và các thiết bị sau:
4.1 Kính lúp soi nổi có độ phóng đại 10 lần đến 40 lần (10x đến 40x).
4.2 Kính hiển vi có thước đo, có độ phóng đại 40 lần đến 1.000 lần (40x đến 1000x).
4.3 Máy ly tâm có thể vận hành từ 1.200 vòng/phút đến 3.000 vòng/phút.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-6:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Phytophthora boehmeriae Sawada
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-3:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- 1Quyết định 2296/QĐ-BKHCN năm 2022 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8597:2010 về kiểm dịch thực vật - phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12562:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Khảo nghiệm thời gian cách ly của thuốc trên cây trồng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-6:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với Phytophthora boehmeriae Sawada
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12195-2-3:2018 về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với nấm Claviceps africana Frederickson, Mantle & De Milliano
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12194-2-3:2022 về Quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng giống Ditylenchus
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12194-2-3:2018 về Quy trình giám định tuyến trùng gây bệnh thực vật - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với tuyến trùng Ditylenchus Angustus (Butler) Filipjev
- Số hiệu: TCVN12194-2-3:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
