Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9016:2011 về Rau tươi - Phương pháp lấy mẫu trên ruộng sản xuất quy định các nguyên tắc, quy trình và kỹ thuật lấy mẫu rau tươi trực tiếp tại ruộng nhằm phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng và an toàn thực phẩm. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu các loại rau tươi ngay tại ruộng sản xuất (bao gồm cả ruộng trồng ngoài trời và trong nhà kính, nhà lưới) để xác định các chỉ tiêu chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, giới hạn kim loại nặng, vi sinh vật gây hại và các tác nhân ô nhiễm khác. Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc lấy mẫu kiểm tra, giám sát chất lượng rau tươi trên phạm vi cả nước.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan về phương pháp thử, quy trình phân tích và các tiêu chuẩn kỹ thuật về rau quả tươi hiện hành. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong quá trình đánh giá kết quả thử nghiệm sau khi lấy mẫu.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)- Lô sản xuất (Lot): Là một lượng rau tươi cùng loại, được trồng trên cùng một diện tích đất, có cùng điều kiện canh tác, chăm sóc và thu hoạch trong cùng một khoảng thời gian xác định.
- Mẫu ban đầu (Primary sample): Là lượng rau tươi được lấy ra từ một vị trí cụ thể trong lô sản xuất tại một thời điểm.
- Mẫu chung (Bulk sample): Là mẫu được tạo thành bằng cách gộp chung và trộn đều tất cả các mẫu ban đầu được lấy từ cùng một lô sản xuất.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là một phần của mẫu chung hoặc toàn bộ mẫu chung được rút gọn theo phương pháp quy định để gửi đến phòng thử nghiệm nhằm phân tích các chỉ tiêu theo yêu cầu.
- Yêu cầu đối với người lấy mẫu: Người thực hiện lấy mẫu phải được đào tạo chuyên môn, có chứng chỉ hoặc có kinh nghiệm về kỹ thuật lấy mẫu nông sản, bảo đảm tính khách quan, trung thực trong suốt quá trình thực hiện.
- Thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Các dụng cụ như dao, kéo, túi chứa mẫu, thùng bảo quản phải sạch sẽ, không gây ô nhiễm thứ cấp cho mẫu và không làm thay đổi tính chất tự nhiên của mẫu rau.
- Xác định điểm lấy mẫu trên ruộng: Tùy thuộc vào hình dạng và diện tích của ruộng sản xuất, áp dụng các sơ đồ lấy mẫu phù hợp như sơ đồ đường chéo, sơ đồ hình chữ Z (zigzag) hoặc sơ đồ năm điểm (bốn góc và tâm) để đảm bảo mẫu có tính đại diện cao nhất cho toàn bộ lô sản xuất.
- Phương pháp lấy mẫu ban đầu: Tiến hành lấy mẫu tại các điểm đã xác định trên ruộng. Khi lấy mẫu, cần chú ý lấy cả phần ăn được của cây rau theo đúng thực tế tiêu dùng và tránh làm dập nát, hư hỏng cơ học đối với mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
RAU TƯƠI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU TRÊN RUỘNG SẢN XUẤT
Fresh vegetables – Sampling method on the field
Lời nói đầu
TCVN 9016:2011 do Viện nghiên cứu rau quả biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
RAU TƯƠI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU TRÊN RUỘNG SẢN XUẤT
Fresh vegetables – Sampling method on the field
Tiêu chuẩn này hướng dẫn phương pháp lấy mẫu rau tươi ngoài đồng ruộng, trong nhà kính, nhà lưới, nhà màng để phân tích các chỉ tiêu vật lý, hoá học và vi sinh vật.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). TCVN 5102:1990 (ISO 874:1980) Rau quả tươi – Lấy mẫu.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Rau tươi (fresh vegetables)
Bộ phận lá, thân, củ, hoa, quả hoặc các bộ phận khác dùng làm thực phẩm, còn tươi và chưa qua chế biến.
3.2 Chất lượng rau tươi (quality of fresh vegetable)
Tập hợp các đặc tính về cảm quan, dinh dưỡng, an toàn thực phẩm của rau tươi phù hợp với tiêu chuẩn công bố và các quy định, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
3.3 Lô ruộng sản xuất (vegetable production field)
Khu vực có diện tích xác định của ruộng sản xuất, nhà kính, nhà lưới, nhà màng, được trồng cùng một loài hoặc một giống rau và có cùng điều kiện sản xuất.
3.4 Điểm lấy mẫu (sampling point)
Vị trí xác định trong lô ruộng sản xuất từ đó một hoặc nhiều đơn vị mẫu được lấy ra để tạo thành mẫu đơn.
3.5 Đơn vị mẫu (sample unit)
Lượng nhỏ nhất nguyên chiếc được lấy ra từ điểm lấy mẫu để tạo thành toàn bộ hay một phần của mẫu đơn.
3.6 Mẫu đơn (increment sample) Mẫu ban đầu (primary sample)
Một hoặc n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 05/2010/TT-BNNPTNT hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm nông sản trước khi đưa ra thị trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5102:1990 (ISO 874-1980)
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4731:1989 về kiểm dịch thực vật - phương pháp lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5139:2008 (CAC/GL 33-1999) về phương pháp khuyến cáo lấy mẫu để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật phù hợp với các giới hạn dư lượng tối đa (MRL)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4441:2009 về Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên sản phẩm dạng đơn chiếc
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9016:2011 về rau tươi - phương pháp lấy mẫu trên ruộng sản xuất
- Số hiệu: TCVN9016:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
