Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép do Tổng cục Thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này ban hành quy trình kỹ thuật thống nhất trên phạm vi cả nước nhằm phát hiện và chẩn đoán chính xác, kịp thời tác nhân gây bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng chẩn đoán
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết quy trình chẩn đoán bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (Spring Viraemia of Carp - SVC) bằng các phương pháp kiểm tra lâm sàng, quan sát bệnh tích và áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loài cá thuộc họ cá chép (Cyprinidae) mẫn cảm với bệnh như cá chép (Cyprinus carpio), cá diếc (Carassius carassius), cá trắm cỏ (Ctenopharyngodon idella), cá mè hoa (Aristichthys nobilis), cá mè trắng (Hypophthalmichthys molitrix) và các loài cá cảnh thuộc họ này (như cá chép koi).
- Tiêu chuẩn hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan quản lý dịch bệnh động vật thủy sản, các phòng thử nghiệm, chẩn đoán thú y và các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nuôi trồng, kiểm dịch, kiểm soát dịch bệnh thủy sản.
- Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ chuyên ngành
- Tiêu chuẩn viện dẫn các quy định hiện hành về phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu bệnh phẩm thủy sản nhằm đảm bảo tính nguyên vẹn và chất lượng của mẫu thử trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
- Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC) được định nghĩa là bệnh truyền nhiễm cấp tính do Spring viraemia of carp virus (SVCV) - một loài virus thuộc họ Rhabdoviridae, chi Sprivivirus gây ra. Bệnh thường bùng phát mạnh mẽ và gây tỷ lệ chết cao vào mùa xuân hoặc giai đoạn chuyển mùa khi nhiệt độ nước dao động trong khoảng từ 10 độ C đến 17 độ C.
- Thuốc thử, hóa chất và vật liệu tiêu hao yêu cầu
- Các bộ kít hoặc hóa chất chuyên dụng dùng cho quá trình tách chiết RNA của virus SVCV từ các mẫu mô đích của cá (như gan, tỳ tạng, thận, mang).
- Cặp mồi đặc hiệu (primers) được thiết kế riêng biệt phục vụ cho phản ứng RT-PCR (Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction) hoặc Real-time RT-PCR nhằm khuếch đại chính xác đoạn gen mục tiêu của virus SVCV.
- Các enzyme phiên mã ngược (Reverse Transcriptase), Taq DNA polymerase, dung dịch đệm phản ứng (buffer), dNTPs mix và nước không có nuclease (nuclease-free water).
- Hóa chất chạy điện di bao gồm agarose, dung dịch đệm TAE hoặc TBE, chất nhuộm DNA an toàn và thang chuẩn DNA (DNA marker) để so sánh kích thước vạch sản phẩm.
- Môi trường nuôi cấy tế bào và các dòng tế bào mẫn cảm (như EPC hoặc FHM) phục vụ cho công tác phân lập virus trong các trường hợp nghiên cứu chuyên sâu hoặc xác minh lại kết quả.
- Thiết bị và dụng cụ phục vụ chẩn đoán
- Hệ thống máy nhân gen PCR hoặc máy Real-time PCR có độ nhạy và độ chính xác cao để thực hiện chu trình nhiệt khuếch đại vật chất di truyền của virus.
- Tủ an toàn sinh học cấp II nhằm bảo vệ kỹ thuật viên xét nghiệm, ngăn ngừa sự lây lan của mầm bệnh ra môi trường và tránh hiện tượng nhiễm chéo giữa các mẫu phẩm.
- Máy ly tâm lạnh tốc độ cao chuyên dụng cho việc xử lý đồng nhất mẫu mô và tách chiết RNA.
- Hệ thống điện di và máy chụp ảnh gel chuyên dụng để phát hiện và ghi lại kết quả vạch sản phẩm PCR.
- Kính hiển vi quang học và kính hiển vi ngược dùng để quan sát các biến đổi bệnh tích tế bào (CPE) khi thực hiện phương pháp phân lập virus trên môi trường tế bào.
- Các dụng cụ bổ trợ vô trùng bao gồm micropipette các dải thể tích, đầu côn có màng lọc kháng sol khí, ống nghiệm không chứa nuclease, panh, kéo phẫu thuật và khay mổ cá.
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành, là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng để các phòng thử nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 xây dựng quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) trong chẩn đoán bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 7: BỆNH XUẤT HUYẾT MÙA XUÂN Ở CÁ CHÉP
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 7: Spring viraemia of carp disease
Lời nói đầu
TCVN 8710-7: 2019 thay thế TCVN 8710-07:2012
TCVN 8710-7: 2019 do Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8710 Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán gồm các phần sau:
- TCVN 8710-02: 2019, phần 1: Bệnh Còi do vi rút ở tôm (MBV);
- TCVN 8710-02: 2019, phần 2: Bệnh Hoại tử thần kinh ở cá biển (VNN);
- TCVN 8710-03: 2019, phần 3: Bệnh Đốm trắng ở tôm (WSSV);
- TCVN 8710-04: 2019, phần 4: Bệnh Đầu vàng ở tôm (YHV);
- TCVN 8710-05: 2011, phần 5: Bệnh Taura ở tôm He (TSV);
- TCVN 8710-06: 2019, phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép (KHV);
- TCVN 8710-07: 2019, phần 7; Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (SVC);
- TCVN 8710-08: 2012, phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm (IMNV);
- TCVN 8710-09: 2012, phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm (NHB);
- TCVN 8710-10: 2015, phần 10: Bệnh do perkinsus marinus ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-11: 2015, phần 11: Bệnh do perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ;
- TCVN 8710-12: 2019, phần 12: Bệnh vi bào tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm;
- TCVN 8710-13: 2015, phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm;
- TCVN 8710-14: 2015, phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá;
- TCVN 8710-15: 2015, phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas ở cá;
- TCVN 8710-16:2016, phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn;
- TCVN 8710-17:2016, phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm;
- TCVN 8710-19: 2019, phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm;
- TCVN 8710-20: 2019, phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm;
- TCVN 8710-21: 2019, phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus agalactiae ở cá.
BỆNH THỦY SẢN - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 7: BỆNH XUẤT HUYẾT MÙA XUÂN Ở CÁ CHÉP
Aquatic animal disease - Diagnostic procedure - Part 7: Spring viraemia of carp disease
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn sức khỏe thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định quy trình chẩn đoán bệnh xuất huyết mùa xuân do vi rút ở cá chép.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép (Spring Viraemia of Carp - SVC) là bệnh truyền nhiễm do Rhabdovirus.
Bệnh gây xuất huyết cấp tính và nhiễm trùng huyết ở hầu hết các loài cá thuộc họ cá chép và một vài loài cá da trơn (OIE, 2017). Bệnh có nhiều tên gọi khác như: bệnh phù của cá chép, bệnh đốm đỏ cá chép, bệnh viêm bóng hơi cá chép (Swim bladder inflammiation SBI), bệnh vi rút mùa xuân (Spring virus disease).
2.2
Vi rút gây bệnh xuất huyết mùa xuân
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-1:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 1: bệnh còi do vi rút ở tôm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8710-5:2011 về bệnh thủy sản - quy trình chẩn đoán - phần 5: bệnh Taura ở tôm he
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3706:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3707:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amin amoniac
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3708:1990 về thủy sản - phương pháp xác định hàm lượng nitơ axit amin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-8:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 8: Bệnh hoại tử cơ ở tôm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-9:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 9: Bệnh hoại tử gan tụy ở tôm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-10:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chuẩn đoán - Phần 10: Bệnh do Perkinsus Marinus ở nhuyễn thể hai mảnh nhỏ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-11:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 11: Bệnh do Perkinsus olseni ở nhuyễn thể hai mảnh vỏ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-13:2005 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 13: Bệnh gan tụy do Parvovirus ở tôm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-14:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 14: Hội chứng lở loét (EUS) ở cá
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-16:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 16: Bệnh gan thận mủ ở cá da trơn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-17:2016 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 17: Bệnh sữa trên tôm hùm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-12:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 12:Bệnh vi bảo tử do Enterocytozoon hepatopenaei ở tôm
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-19:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 19: Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-20:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 20: Bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu ở tôm
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-21:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 21: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus Agalactiae ở cá
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-6:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 6: Bệnh do Koi herpesvirus ở cá chép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2019 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- Số hiệu: TCVN8710-7:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
