Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 185:2003 do Bộ Thủy sản ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng các muối polyphosphat trong sản phẩm thủy sản bằng phương pháp sắc ký ion. Đây là công cụ kiểm nghiệm chuẩn mực giúp các cơ quan chức năng và doanh nghiệp kiểm soát chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các sản phẩm thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng các dạng muối polyphosphat (bao gồm diphosphat, triphosphat và các polyphosphat mạch dài khác) được bổ sung vào trong các sản phẩm thủy sản.
- Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các loại sản phẩm thủy sản tươi sống, đông lạnh hoặc đã qua chế biến có sử dụng phụ gia chứa phosphat nhằm mục đích giữ nước, cải thiện cấu trúc và hạn chế sự mất nước trong quá trình bảo quản.
- Phương pháp này được thiết kế để áp dụng tại các phòng thử nghiệm chuyên nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm thủy sản phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm thủy sản để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn ngành liên quan đến phương pháp phân tích hóa học, an toàn phòng thí nghiệm và quản lý chất lượng hóa chất, dung môi.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, các phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng để đảm bảo tính cập nhật và chính xác của phép thử.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Các muối polyphosphat trong mẫu thủy sản được trích ly bằng dung dịch chiết thích hợp (thường là nước cất hoặc dung dịch đệm kiềm nhẹ) để giải phóng hoàn toàn các gốc phosphat ra khỏi cấu trúc protein của thịt thủy sản.
- Dịch chiết sau khi làm sạch, loại bỏ protein và các tạp chất hữu cơ bằng phương pháp lọc hoặc ly tâm sẽ được bơm trực tiếp vào hệ thống sắc ký ion.
- Quá trình phân tách các ion phosphat (orthophosphat, diphosphat, triphosphat) được thực hiện trên cột trao đổi anion chuyên dụng nhờ pha động phù hợp.
- Các ion sau khi phân tách được phát hiện bằng đầu dò độ dẫn (conductometric detector) kết hợp với bộ triệt nhiễu dòng (suppressor) để tăng độ nhạy, giảm thiểu nhiễu nền và nâng cao độ chính xác của phép đo.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4)
- Hệ thống sắc ký ion (IC) hoàn chỉnh bao gồm: bơm cao áp, bộ tiêm mẫu tự động hoặc bằng tay, cột phân tích anion, bộ triệt dòng và đầu dò độ dẫn điện.
- Các thiết bị phụ trợ phòng thí nghiệm bắt buộc: máy xay mẫu công suất lớn, máy ly tâm tốc độ cao, máy lắc siêu âm, cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg và hệ thống lọc dung môi chuyên dụng.
- Hóa chất và dung môi sử dụng phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (AR) hoặc tiêu chuẩn dùng cho sắc ký (HPLC grade).
- Nước dùng trong toàn bộ quá trình chuẩn bị mẫu, pha chế dung dịch chuẩn và pha động phải là nước siêu tinh khiết có điện trở kháng cao (nước loại 1).
- Các chất chuẩn polyphosphat (natri diphosphat, natri triphosphat) phải có chứng nhận xuất xứ rõ ràng và được bảo quản nghiêm ngặt theo chỉ dẫn của nhà sản xuất để tránh hiện tượng tự thủy phân làm sai lệch kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MUỐI POLYPHOSPHAT TRONG SẢN PHẨM THỦY SẢN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ ION
Polyphosphate in fishery products - Method for quantitative analysis by ion chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng muối polyphosphat bao gồm ortophosphat (monophosphat), pyrophosphat (điphosphat), tripolyphosphat trong thủy sản và sản phẩm thủy sản bằng sắc ký ion.
Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa theo phương pháp của Trung tâm Hóa học tư pháp quốc gia của Cục Thực phẩm dược phẩm Hoa Kỳ (National Forensic Chemistry Center, U.S. Food and Drug Administration, Cincinnati, Ohio: De- termination of tripolyphosphate and related hydrolysis products in processed shrimp).
Polyphosphat trong mẫu thủy sản được chiết tách bằng nước cất khử ion. Dịch chiết được làm sạch bằng phương pháp chiết pha rắn (SPE) trên cột chiết pha rắn C18. Hàm lượng polyphosphat có trong dịch chiết được xác định trên máy sắc ký ion sử dụng hệ thống phản ứng sau cột với tác chất phản ứng là sắt nitrat trong axit percloric và đầu dò UV tại bước sóng l là 330 cm theo phương pháp ngoại chuẩn.
4. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất, dung dịch chuẩn và dung dịch thử
4.1. Thiết bị, dụng cụ
4.1.1. Hệ thống máy sắc ký ion có đầu dò UV (sau đây gọi tắt ICUV).
4.1.2. Hệ thống phản ứng sau cột gắn ngay sau cột sắc ký với sơ đồ lắp đặt theo Hình 1; ống phản ứng teflon dung tích 0,5 ml.
4.1.3. Cột sắc ký Dinex Lon Pan AS7 tách an- ion, kích thước cột L x ID: 250 x 4 mm, tiền cột IonPac (4 x 50 mm).
4.1.4. Máy lắc mẫu.
4.1.5. Cần phân tích có độ chính xác 0,0001 g.
4.1.6. Máy ly tâm có khả năng làm việc ở tốc độ 3000 vòng/phút.
4.1.7. Màng lọc mẫu 0,45 âm, loại bằng ny lon chịu dung môi.
4.1.8. Cột chiết pha rắn C18, loại chứa 300 mg C18.
4.1.9. Chai nhựa chứa mẫu dung tích 100 ml.
4.1.10. Xanh thủy tinh hoặc nhựa loại 100 ml.
4.1.11. Bể siêu âm
4.1.12. Dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm.
4.2. Hóa chất
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003 về axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 184:2003 về urê trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 186:2003 về hàm lượng cloramphenicol trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 200 : 2004 về Vibrio Cholerae trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
- 1Quyết định 06/2003/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8353:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng polyphosphat - Phương pháp sắc ký ion
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8375:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng metyltestosteron và dietylstilbestrol bằng phương pháp sắc kí lỏng - khối phổ - khối phổ (LC-MS/MS)
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 182:2003 về sulfit trong sản phẩm thủy sản – Phương pháp định lượng Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 183:2003 về axit boric và muối borat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 184:2003 về urê trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 186:2003 về hàm lượng cloramphenicol trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 200 : 2004 về Vibrio Cholerae trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9216:2012 về sản phẩm thủy sản bao bột đông lạnh - Phương pháp xác định hàm lượng thủy sản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-15:2015 về Bệnh thủy sản - Quy trình chẩn đoán - Phần 15: Bệnh nhiễm trùng do Aeromonas Hydrophila ở cá
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 185:2003 về muối polyphosphat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký ion do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN185:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 30/05/2003
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
