Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 200:2004 do Bộ Thủy sản ban hành quy định phương pháp định tính phát hiện vi khuẩn Vibrio cholerae (phẩy khuẩn tả) trong các loại thủy sản và sản phẩm thủy sản. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính phát hiện vi khuẩn Vibrio cholerae trong thủy sản và sản phẩm thủy sản dùng làm thực phẩm cho người.
- Phương pháp này được áp dụng thống nhất tại các phòng kiểm nghiệm chuyên ngành thủy sản, các cơ sở sản xuất, chế biến và các cơ quan quản lý chất lượng thủy sản trên toàn quốc nhằm kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử nghiệm vi sinh vật trong thực phẩm và thủy sản.
- Các hướng dẫn kỹ thuật về an toàn sinh học trong phòng kiểm nghiệm vi sinh vật để đảm bảo an toàn cho kiểm nghiệm viên và môi trường xung quanh.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi phục vụ cho quá trình kiểm nghiệm:
- Vibrio cholerae: Là loài vi khuẩn hình phẩy, Gram âm, hiếu khí hoặc kị khí tùy tiện, có khả năng di động nhờ một tiêm mao ở đầu, có phản ứng oxidase dương tính, lên men đường sucrose và không lên men đường arabinose.
- Định tính Vibrio cholerae: Là việc xác định sự có mặt hay vắng mặt của vi khuẩn này trong một lượng mẫu thử xác định (thường là 25g hoặc 25ml mẫu) dưới các điều kiện thử nghiệm được quy định trong tiêu chuẩn.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp định tính phát hiện Vibrio cholerae được thực hiện qua 4 giai đoạn liên tiếp:
- Giai đoạn tăng sinh (Enrichment): Mẫu thử được đồng nhất và nuôi cấy tăng sinh trong môi trường lỏng thích hợp (thường là nước peptone kiềm - Alkaline Peptone Water - APW) ở nhiệt độ và thời gian quy định để kích thích sự phát triển của Vibrio cholerae và hạn chế các vi sinh vật khác.
- Giai đoạn phân lập (Isolation): Cấy chuyển từ dịch tăng sinh lên các môi trường thạch đặc chọn lọc như thạch TCBS (Thiosulfate Citrate Bile Salts Sucrose agar) để phát hiện các khuẩn lạc nghi ngờ (khuẩn lạc màu vàng, tròn, bóng do lên men sucrose).
- Giai đoạn khẳng định sinh hóa (Biochemical confirmation): Chọn các khuẩn lạc nghi ngờ để thực hiện các thử nghiệm sinh hóa đặc trưng như thử nghiệm oxidase, khả năng di động, khả năng lên men các loại đường, và các phản ứng sinh hóa định danh khác.
- Giai đoạn khẳng định huyết thanh học (Serological confirmation): Sử dụng các kháng huyết thanh đa giá và đơn giá đặc hiệu (kháng nguyên O1 và O139) để ngưng kết và xác định chính xác nhóm huyết thanh gây bệnh của Vibrio cholerae.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VIBRIO CHOLERAE TRONG SẢN PHẨM THUỶ SẢN - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH
Vibrio cholerae in fishery products - Method for qualitative analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định tính vi khuẩn Vibrio cholerae trong sản phẩm thuỷ sản. 2. Phương pháp tham chiếuTiêu chuẩn này được xây dựng dựa theo chương 9, Sổ tay phân tích vi sinh, tái bản lần 8 năm 1998 của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ.3. Nguyên tắcVibrio cholerae thuộc giống Vibrio, họ Vibrionaceae là phẩy khuẩn gram âm, kỵ khí tuỳ nghi, có khả năng di động, phản ứng oxidaza dương tính, phát triển được ở nhiệt độ 420C, lên men đường sacaroza, khử lysin; phát triển được ở môi trường không có muối nhưng không phát triển được ở môi trường có nồng độ muối lớn hơn hoặc bằng 6 %; nhạy với hợp chất ức chế phẩy khuẩn O/129 Vibriostat.Phát hiện Vibrio cholerae bằng cách tăng sinh trong môi trường lỏng chọn lọc và cấy chuyển phân lập trên môi trường rắn chọn lọc. Những khuẩn lạc nghi ngờ được khẳng định bằng thử nghiệm sinh hoá và kháng huyết thanh.4. Thiết bị, dụng cụ và môi trường, thuốc thử4.1 Thiết bị, dụng cụ4.1.1 Tủ ấm (37,00C± 1,00C).4.1.2 Bể điều nhiệt (42,00C± 0,20C). 4.1.3 Cân có độ chính xác 0,0001 g.4.1.4 Máy nghiền đồng thể.4.1.5 Máy lắc ống nghiệm.4.1.6 Đĩa petri.4.1.7 Ống nghiệm đường kính các cỡ: 13, 16 và 18 mm.4.1.8 Một số thiết bị thông thường khác như: máy đo pH, tủ sấy, nồi hấp thanh trùng, tủ lạnh.4.2 Môi trường, thuốc thử 4.2.1 Nước pepton kiềm: Ancalin Peptone Water (APW) Pepton : 10,00 g Natri clorua (NaCl) : 10,00 g Nước cất : 1,00 lít pH = 8,5 ± 0,2 (ở nhiệt độ 250C)Hoà tan các thành phần, chỉnh pH theo yêu cầu rồi chia vào các bình chứa thích hợp. Hấp ở nhiệt độ 1210C trong 10 phút. Khi bảo quản phải vặn chặt nắp bình, để tránh bay hơi nước và pH bị thay đổi.4.2.2 Môi trường phân lập: Thạch Thiosunfat-Citrat-Bile-muối-Sacaroza (TCBS thạch) Pepton : 10,00 g Cao nấm men : 5,00 g Natri xitrat : 10,00 g Natri thiosunphat(Na2S2O3) : 10,00 g Mật bò : 5,00 g Sacaroza : 20,00 g Natri clorua (NaCl) : 10,00 g Sắt (III) xitrat (FeC6H5O7) : 1,00 g Natri cholate : 3,00 g Xanh bromthymol : 0,04 g Xanh thymol : 0,04 g Thạch : 15,00 g.Nước cất vô trùng : 1,00 lít pH = 8,6 ± 0,2 (ở nhiệt độ 250C).Đun sôi để hoà tan hoàn toàn các thành phần rồi làm nguội ngay tới nhiệt độ khoảng 500C. Rót 15 - 20 ml vào các đĩa petri vô trùng. Trước khi sử dụng phải làm khô đĩa môi trường bằng cách để qua đêm ở nhiệt độ trong phòng hoặc đặt đĩa trong tủ ấm ở nhiệt độ khoảng 370C - 450C.Chú thích: không hấp khử trùng môi trường4.2.3 Môi trường, thuốc thử sinh hoá4.2.3.1 Thạch sắt ba đường: Triple Sugar Iron agar -TSIPepton : 15,00 gProteose pepton : 5,00 gCao thịt bò : 3,00 gCao nấm men : 3,00 g Natri clorua (NaCl) : 5,00 gLactoza : 10,00 g Sacaroza : 10,00 g Glucoza : 1,00 g Sắt (II) sunphat (FeSO4) : 0,20 gNatri thiosunphat(Na2S2O3) : 0,30 g Đỏ phenol : 0,024 g Thạch : 12,00 g Nước cất : 1,00 lít pH = 7,4 ± 0,2 (ở nhiệt độ 250C)Hoà tan các thành phần, chia vào mỗi ống nghiệm khoảng 5 ml. Hấp ở nhiệt độ 1210C trong 15 phút. Trước khi môi trường đông, đặt các ống nằm nghiêng sao cho phần thạch đứng cao khoảng 2 - 3 cm và phần thạch nghiêng khoảng 4 - 5 cm. 4.2.3.2 Thạch sắt hai đường: Klingler Iron Agar -KIAPolypepton pepton : 20,00 gNatri clorua (NaCl) : 5,00 gLactoza : 20,00 g Dextroza : 1,00 g Sắt ammoni xitrat: 0,50 gNatri thiosulphat (Na2S2O3) : 0,50 g Phenon đỏ : 0,025 g Thạch : 15,00 gNước cất : 1,00 lit pH = 7,4 ± 0.2 (ở nhiệt độ 250C)Cách pha như quy định tại Điều 4.2.3.1 4.2.3.3 Hugh - Leifson Glucoza Pepton : 2,00 gCao nấm men : 0,50 gNatri clorua (NaCl) : 30,00 g Dextroza : 10,00 gTím bromcresol : 0,015 g Thạch : 3,00 g Nước cất : 1 ,00 lít pH = 7,4 ± 0,2 (ở nhiệt độ 250C)ĐunĐể xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 185:2003 về muối polyphosphat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký ion do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 186:2003 về hàm lượng cloramphenicol trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 195:2004 về thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 198:2004 về histamin trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 1Quyết định 03/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Thuốc trừ sâu gốc Phospho, Vibrio cholerae trong sản phẩm thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 185:2003 về muối polyphosphat trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký ion do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 186:2003 về hàm lượng cloramphenicol trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 195:2004 về thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ trong thủy sản và sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký khí do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 198:2004 về histamin trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 200 : 2004 về Vibrio Cholerae trong sản phẩm thủy sản - Phương pháp định tính do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN200:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 01/03/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
