Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14146-1:2024 về Giống động vật da gai - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Hải sâm cát (Holothuria scabra Jaeger, 1833) đưa ra các quy định kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng đối với con giống hải sâm cát, phục vụ cho hoạt động sản xuất giống, nuôi thương phẩm và bảo tồn nguồn lợi thủy sản tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống hải sâm cát (Holothuria scabra Jaeger, 1833) ở các giai đoạn phát triển khác nhau.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và đánh giá chất lượng giống hải sâm cát trên lãnh thổ Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn và thuật ngữ định nghĩa
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy trình kiểm dịch, phương pháp kiểm tra bệnh thủy sản và các tiêu chuẩn chất lượng nước dùng trong nuôi trồng thủy sản.
- Các thuật ngữ trong tiêu chuẩn làm rõ khái niệm về hải sâm cát giống, các giai đoạn phát triển từ ấu trùng trôi nổi, ấu trùng bám đến con giống hoàn thiện.
Yêu cầu kỹ thuật đối với hải sâm cát giống
- Yêu cầu về ngoại hình và màu sắc: Con giống phải có hình dáng cân đối, không bị dị hình, màu sắc đặc trưng của loài (thường có màu xám đen hoặc xám sẫm ở mặt lưng, màu trắng đục ở mặt bụng).
- Trạng thái hoạt động: Hải sâm giống phải có phản xạ nhanh nhẹn, có khả năng bám dính tốt vào giá thể hoặc thành bể, các gai da co duỗi bình thường khi bị kích thích.
- Chất lượng sức khỏe và dịch bệnh: Con giống phải khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm, không bị tổn thương cơ học hoặc nhiễm nấm, ký sinh trùng gây hại.
- Kích cỡ con giống: Quy định cụ thể về chiều dài và khối lượng tối thiểu đối với từng cấp cỡ giống khi xuất bán hoặc thả nuôi thương phẩm để đảm bảo tỷ lệ sống cao.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14146-1:2024 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho các cơ sở sản xuất giống và người nuôi trồng thủy sản áp dụng nhằm nâng cao chất lượng thương phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14146-1:2024
GIỐNG ĐỘNG VẬT DA GAI - YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHẦN 1: HẢI SÂM CÁT (HOLOTHURIA SCABRA JAEGER, 1833)
Echinodermata Breed - Technical requirements - Part 1: Sandfish (Holothuria scabra, Jaeger, 1833)
Lời nói đầu
TCVN 14146-1:2024 do Trung tâm Khuyến nông Quốc gia biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG ĐỘNG VẬT DA GAI - YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHẦN 1: HẢI SÂM CÁT (HOLOTHURIA SCABRA JAEGER, 1833)
Echinodermata Breed - Technical requirements - Part 1: Sandfish (Holothuria scabra, Jaeger, 1833)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hải sâm cát (Holothuria scabra Jaeger, 1833), bao gồm hải sâm bố mẹ và hải sâm giống.
2 Yêu cầu kỹ thuật
2.1 Hải sâm bố mẹ
2.1.1 Hải sâm bố mẹ để nuôi vỗ thành thục có nguồn gốc rõ ràng, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với hải sâm bố mẹ để nuôi vỗ thành thục
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Ngoại hình | Thân hình ống trụ tròn, nhìn từ trên xuống có nhiều nếp ngang |
| 2. Màu sắc cơ thể | Mặt lưng màu xám đậm hoặc đen, có những chấm đen nhỏ. Mặt bụng màu trắng và lõm vào giữa |
| 3. Trạng thái hoạt động | Phản ứng co rút cơ thể khi động vào. Có xả, hút nước vào ra bình thường |
| 4. Tuổi, năm, không nhỏ hơn | 1,5 |
| 5. Chiều dài, cm, không nhỏ hơn | 20 |
| 6. Khối lượng, g, không nhỏ hơn | 350 |
| 7. Tình trạng sức khoẻ | Khoẻ mạnh, không bị tổn thương |
2.1.2 Hải sâm bố mẹ tuyển chọn để cho đẻ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1 và Bảng 2
Bảng 2 - Yêu cầu độ thành thục sinh dục đối với hải sâm bố mẹ để cho đẻ
| Chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Hải sâm đực | Hải sâm cái< | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-57:2024 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 57: Bệnh Glasser ở lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14144-1:2024 về Giống động vật lưỡng cư - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Ếch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-1:2024 về Giống chó nội - Phần 1: Chó Hmông cộc đuôi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-2:2024 về Giống chó nội - Phần 2: Chó Sông Mã
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14264-1:2024 về Phúc lợi động vật - Chăn nuôi - Phần 1: Trâu, bò
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-57:2024 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 57: Bệnh Glasser ở lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14144-1:2024 về Giống động vật lưỡng cư - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Ếch
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-1:2024 về Giống chó nội - Phần 1: Chó Hmông cộc đuôi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-2:2024 về Giống chó nội - Phần 2: Chó Sông Mã
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14264-1:2024 về Phúc lợi động vật - Chăn nuôi - Phần 1: Trâu, bò
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14146-1:2024 về Giống động vật da gai - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Hải sâm cát (Holothuria scabra Jaeger, 1833)
- Số hiệu: TCVN14146-1:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
