Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14144-1:2024 về Giống động vật lưỡng cư - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Ếch quy định các tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với giống ếch, nhằm thống nhất chất lượng con giống trong hoạt động chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, kiểm tra và đánh giá chất lượng giống ếch trên phạm vi cả nước. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm các loài ếch giống được phép sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14144-1:2024 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các giai đoạn phát triển của giống ếch.
- Thiết lập các tiêu chí kỹ thuật làm cơ sở để đánh giá chất lượng con giống phục vụ nuôi thương phẩm và bảo tồn nguồn gen lưỡng cư.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thống nhất các khái niệm chuyên ngành liên quan đến phân loại và các giai đoạn sinh trưởng của ếch.
- Định nghĩa rõ ràng về các thuật ngữ như: ếch bố mẹ, trứng ếch, nòng nọc, ếch giống (ếch con) nhằm tránh các sai lệch trong quá trình áp dụng thực tế và kiểm định chất lượng.
4. Yêu cầu kỹ thuật đối với giống ếch (Điều 4)
- Yêu cầu đối với ếch bố mẹ: Quy định nghiêm ngặt về nguồn gốc xuất xứ, ngoại hình cân đối, không dị tật, trạng thái hoạt động nhanh nhẹn, độ tuổi thành thục sinh sản và các chỉ tiêu sức khỏe tối thiểu để đảm bảo hiệu quả sinh sản.
- Yêu cầu đối với nòng nọc và ếch giống: Xác định các tiêu chí định lượng và định tính bao gồm kích cỡ đồng đều, màu sắc đặc trưng theo từng loài, phản xạ tự nhiên tốt, khả năng bơi lội linh hoạt và không có dấu hiệu lâm sàng của các bệnh truyền nhiễm.
- Yêu cầu về an toàn dịch bệnh: Con giống phải được kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo không mang các tác nhân gây bệnh nguy hiểm theo danh mục quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành về thú y và thủy sản.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14144-1:2024 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng và kinh doanh giống ếch có trách nhiệm tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trên để nâng cao chất lượng thương phẩm và bảo vệ an toàn dịch bệnh cho môi trường nuôi trồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14144-1 : 2024
GIỐNG ĐỘNG VẬT LƯỠNG CƯ - YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHẦN 1: ẾCH
Amphibious Breed - Technical Requirements - Part 1: Frog
Lời nói đầu
TCVN 14144-1 : 2024 do Trung tâm Khuyến nông Quốc gia biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG ĐỘNG VẬT LƯỠNG CƯ - YÊU CẦU KỸ THUẬT
PHẦN 1: ẾCH
Amphibious Breed - Technical Requirements
Part 1: Frog
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với giống ếch đồng (Hoplobatrachus tigerinus), giống ếch Thái Lan (Hoplobatrachus rugulosus), ếch lai, bao gồm:
- Ếch bố mẹ: ếch đồng, ếch Thái Lan
- Ếch giống: ếch Thái Lan, ếch lai
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1 Ếch lai
Là con lai giữa ếch đồng đực và ếch Thái Lan cái
2.2 Ếch Thái Lan
Là ếch có nguồn gốc từ Thái Lan
3 Yêu cầu kỹ thuật
3.1 Ếch bố mẹ
3.1.1 Ếch đồng
Ếch đồng bố mẹ để nuôi vỗ thành thục phải có nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật đối với ếch đồng bố mẹ
| Chỉ tiêu | Yêu cầu | |
| Ếch đồng đực | Ếch đồng cái | |
| 1. Tuổi ếch, tháng, không nhỏ hơn | 12 | |
| 2. Ngoại hình | Cơ thể cân đối, không bị tổn thương, không dị hình; các ngón chân đầy đủ | |
| 3. Màu sắc | Tươi sáng tự nhiên của loài | |
| 4. Trạng thái hoạt động | Hoạt động bình thường, phản xạ tốt, bơi nhanh, bắt mồi nhanh | |
| 5. Khối lượng cơ thể, g, không nhỏ hơn | 100 | 150 |
| 6. Tình trạng sức khỏe | Khoẻ mạnh, không bị nhiễm một số bệnh thường gặp: trướng hơi, lở loét, bệnh mù mắt, quẹo cổ | |
| 7. Số lần sinh sản trong năm, lần, không lớn hơn | 5 | 3 |
| 8. Thời gian thải loại, tháng, không lớn hơn | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13904-1:2023 về Phúc lợi động vật - Vận chuyển - Phần 1: Trâu, bò
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-57:2024 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 57: Bệnh Glasser ở lợn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14145:2024 về Giống sá sùng (Sipunculus nudus Linaeus, 1767) - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14146-1:2024 về Giống động vật da gai - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Hải sâm cát (Holothuria scabra Jaeger, 1833)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-1:2024 về Giống chó nội - Phần 1: Chó Hmông cộc đuôi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-2:2024 về Giống chó nội - Phần 2: Chó Sông Mã
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14264-1:2024 về Phúc lợi động vật - Chăn nuôi - Phần 1: Trâu, bò
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9586:2014 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12271-1:2018 về Giống cá nước lạnh - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Cá Tầm
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13585-1:2022 về Cá nước ngọt - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Giống cá thát lát còm, cá lăng đuôi đỏ, cá ét mọi, cá trê vàng, cá chạch bùn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13904-1:2023 về Phúc lợi động vật - Vận chuyển - Phần 1: Trâu, bò
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-56:2023 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 56: Bệnh tụ huyết trùng ở lợn, trâu, bò, gia cầm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-57:2024 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 57: Bệnh Glasser ở lợn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14145:2024 về Giống sá sùng (Sipunculus nudus Linaeus, 1767) - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14146-1:2024 về Giống động vật da gai - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Hải sâm cát (Holothuria scabra Jaeger, 1833)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-1:2024 về Giống chó nội - Phần 1: Chó Hmông cộc đuôi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14241-2:2024 về Giống chó nội - Phần 2: Chó Sông Mã
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14264-1:2024 về Phúc lợi động vật - Chăn nuôi - Phần 1: Trâu, bò
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14144-1:2024 về Giống động vật lưỡng cư - Yêu cầu kỹ thuật - Phần 1: Ếch
- Số hiệu: TCVN14144-1:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
