Giới thiệu chung về Quy chuẩn QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3 quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với một danh mục phong phú các loài cá nước ngọt phổ biến tại Việt Nam. Quy chuẩn này đóng vai trò pháp lý quan trọng nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng con giống, bảo vệ môi trường sinh thái và nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với giống cá nước ngọt thuộc các loài sau đây:
- Nhóm cá bản địa và cá truyền thống: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè vinh, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê vàng, cá lăng chấm, cá bỗng.
- Nhóm cá nhập nội và cá lai tạo: Cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mrigal, cá rô hu, cá trê phi, cá trê lai F1, cá nheo mỹ, cá chim trắng.
- Các đối tượng thủy sản đặc sản khác: Lươn.
Phạm vi áp dụng bao gồm các giai đoạn phát triển của giống cá từ cá bột, cá hương đến cá giống phục vụ cho mục đích nuôi thương phẩm hoặc thả tái tạo nguồn lợi thủy sản.
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến giống cá nước ngọt tại Việt Nam, bao gồm:
- Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống cá nước ngọt trong nước.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu giống cá nước ngọt.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản ở trung ương và địa phương thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra chất lượng giống.
- Các tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện việc đánh giá, chứng nhận chất lượng giống cá nước ngọt.
Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Quy chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để làm căn cứ xác định phương pháp thử và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất. Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về phương pháp chẩn đoán bệnh cá, phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu ngoại hình, trạng thái hoạt động và các chỉ tiêu sinh học của cá giống.
Giải thích từ ngữ và thuật ngữ chuyên ngành (Điều 4)
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng quy chuẩn, văn bản đưa ra định nghĩa rõ ràng cho các thuật ngữ chuyên môn:
- Cá bố mẹ: Là những cá thể cá đực và cá cái có ngoại hình hoàn chỉnh, khỏe mạnh, đạt độ tuổi thành thục sinh dục, được sử dụng để cho sinh sản nhân tạo hoặc tự nhiên nhằm sản xuất ra thế hệ sau.
- Cá bột: Giai đoạn phát triển của cá từ khi tiêu hết noãn hoàng và bắt đầu ăn thức ăn bên ngoài cho đến khi hình thành đầy đủ các vây.
- Cá hương: Giai đoạn phát triển tiếp theo của cá từ cá bột, cơ thể đã có hình dạng tương tự cá trưởng thành nhưng kích thước còn nhỏ.
- Cá giống: Giai đoạn cá đã phát triển hoàn chỉnh về mặt hình thái, đạt kích thước tiêu chuẩn để đưa vào nuôi thương phẩm.
- Dị hình: Những biến dạng bất thường về cấu trúc cơ thể của cá như lệch hàm, gù lưng, mất vây hoặc dị tật ở xương sống.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ, giúp các cơ sở sản xuất giống xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của mình. Đồng thời, đây là cơ sở để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm soát chất lượng con giống lưu thông trên thị trường, ngăn ngừa dịch bệnh lây lan và bảo vệ quyền lợi của người nuôi thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 02 - 33 - 3 : 2021/BNNPTNT
GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT - PHẦN 3
National technical regulation
Seed of freshwater fish - Part 3
Lời nói đầu
QCVN 02 - 33 - 3: 2021/BNNPTNT do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1 biên soạn, Tổng cục Thủy sản trình, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 12 năm 2021.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
GIỐNG CÁ NƯỚC NGỌT
PHẦN 3: CÁ BỐNG TƯỢNG, CÁ HE VÀNG, CÁ LÓC, CÁ LÓC BÔNG, CÁ MÈ HOA, CÁ MÈ TRẮNG HOA NAM, CÁ MÈ VINH, CÁ MRIGAL, CÁ RÔ HU, CÁ RÔ ĐỒNG, CÁ SẶC RẰN, CÁ TRẮM CỎ, CÁ TRẮM ĐEN, CÁ TRÔI VIỆT, CÁ TRÊ PHI, CÁ TRÊ VÀNG, CÁ TRÊ LAI F1, CÁ LĂNG CHẤM, CÁ NHEO MỸ, LƯƠN, CÁ BỖNG, CÁ CHIM TRẮNG
National technical regulation
Seed of Fresh Water Fish
Part 3: Marble goby (Oxyeleotris marmorata), Red tailed tinfoil (Barbonymus altus), Striped snakehead (Channa striatus), Indonesian snakehead (Channa micropeltes), Bighead carp (Hypophthalmichthys nobilis), Silver carp (Hypophthalmichthys molitrix), Silver barb (Barbnymus gonionotus), Mrigal (Cirrhinus mrigala), Roho labeo (Labeo rohita), Climbing perch (Anabas testudineus), Snakeskin gourami (Trichogaster pectoralis), Grass carp (Ctenopharyngodon idella), Black carp (Mylopharyngodon piceus), Mud carp (Cirhinus molitorella), North African catfish (Clarias gariepinus), Bighead catfish (Clarias macrocephalus), Cross catfish, Spotted catfish (Hemibagrus guttatus), Channel catfish (Ictalurus punctatus), Asian swamp eel (Monopterus albus), Bong (Spinibarbus denticulatus), Pirapitinga (Piaractus brachypomum).
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với cá bố mẹ, cá bột, cá hương và cá giống của 22 loài cá nước ngọt nêu tại Bảng 1 (Mã HS chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo):
Bảng 1 - Các loài cá nước ngọt
| STT | Tên loài cá | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 1: Cá chép, cá rô phi
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33 -2:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 2: Cá tra
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-36:2021/BNNPTNT về Giống cá mặn, lợ
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-184:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh đối với cơ sở sản xuất tinh lợn
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT về Cơ sở sản xuất cá rô phi giống - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-26:2017/BNNPTNT về Cơ sở nuôi cá rô phi - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 26/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy sản
- 4Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 6Thông tư 14/2021/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giống thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8710-7:2012 về Bệnh thủy sản – Quy trình chẩn đoán – Phần 7: Bệnh xuất huyết mùa xuân ở cá chép
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 1: Cá chép, cá rô phi
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33 -2:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 2: Cá tra
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-36:2021/BNNPTNT về Giống cá mặn, lợ
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-184:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh đối với cơ sở sản xuất tinh lợn
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT về Cơ sở sản xuất cá rô phi giống - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-26:2017/BNNPTNT về Cơ sở nuôi cá rô phi - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
- Số hiệu: QCVN02-33-3:2021/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 01/12/2021
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
