Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT về Cơ sở sản xuất cá rô phi giống - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 6 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chuẩn này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm kiểm soát dịch bệnh, bảo đảm an toàn sinh học và giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái trong quá trình sản xuất và ương dưỡng cá rô phi giống.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể về vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường đối với các cơ sở thực hiện hoạt động sản xuất, ương dưỡng cá rô phi giống ở các giai đoạn bao gồm cá bột, cá hương và cá giống.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước cũng như tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sản xuất, ương dưỡng cá rô phi giống trên lãnh thổ Việt Nam.
Yêu cầu kỹ thuật về địa điểm và bố trí cơ sở sản xuất
- Địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất phải nằm trong quy hoạch phát triển thủy sản của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cho phép hoạt động.
- Nguồn nước cấp cho cơ sở phải chủ động, dồi dào và bảo đảm các chỉ tiêu chất lượng nước phù hợp cho sự phát triển của cá rô phi giống; đồng thời không bị ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp hay hóa chất nông nghiệp độc hại.
- Cơ sở phải có sự cách biệt vật lý hoặc khoảng cách an toàn với các nguồn gây ô nhiễm xung quanh như bãi rác, khu xử lý nước thải tập trung, nhà máy hóa chất hoặc các trang trại chăn nuôi khác.
- Hệ thống ao, bể trong cơ sở phải được phân khu chức năng rõ ràng, bao gồm: ao lắng/bể chứa nước cấp, ao nuôi vỗ cá bố mẹ, khu vực cho đẻ và ấp trứng, ao/bể ương dưỡng cá bột lên cá hương và cá giống, cùng hệ thống xử lý nước thải, chất thải riêng biệt.
Yêu cầu về cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật
- Hệ thống cấp nước và thoát nước phải được thiết kế hoàn toàn riêng biệt, không được giao cắt hoặc để nước thải tự chảy ngược vào nguồn nước cấp. Kênh cấp và thoát nước phải được kiên cố hóa để chống sạt lở và rò rỉ nước.
- Ao lắng phải có đủ diện tích và dung tích chứa để bảo đảm thời gian lưu nước và xử lý nước cấp đạt tiêu chuẩn trước khi đưa vào hệ thống ao nuôi vỗ hoặc bể ấp trứng.
- Các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ sản xuất như lưới, vợt, thau, chậu, máy sục khí phải được làm bằng vật liệu không độc hại, dễ vệ sinh, khử trùng. Phải quản lý và sử dụng dụng cụ riêng biệt cho từng khu vực nuôi để ngăn ngừa triệt để nguy cơ lây nhiễm chéo dịch bệnh.
- Cơ sở phải thiết lập kho riêng biệt để bảo quản thức ăn, thuốc thú y thủy sản, hóa chất và chế phẩm sinh học. Kho chứa phải bảo đảm khô ráo, thông thoáng, ngăn ngừa được côn trùng, gặm nhấm và không gây ô nhiễm cho khu vực xung quanh.
Yêu cầu về vệ sinh thú y và quản lý dịch bệnh
- Cá rô phi bố mẹ đưa vào phối giống phải có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm thuộc danh mục phải kiểm dịch theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quy trình sản xuất phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học. Định kỳ thực hiện việc tiêu độc, khử trùng ao bể, dụng cụ sản xuất và phương tiện vận chuyển bằng các hóa chất được phép lưu hành.
- Chỉ được phép sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học, chất cải tạo môi trường nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Tuyệt đối không sử dụng các chất cấm theo quy định pháp luật hiện hành.
- Khi phát hiện cá có dấu hiệu mắc bệnh hoặc chết bất thường, cơ sở phải thực hiện cách ly ngay lập tức, báo cáo cho cơ quan thú y địa phương và áp dụng các biện pháp xử lý dịch bệnh theo hướng dẫn, tuyệt đối không được tự ý xả nước thải chưa qua xử lý hoặc vứt xác cá chết ra môi trường bên ngoài.
Yêu cầu về bảo vệ môi trường và xử lý chất thải
- Nước thải từ các ao nuôi, bể ấp, ao ương dưỡng trước khi xả ra môi trường bên ngoài phải được xử lý tại ao lắng hoặc bể xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải thủy sản.
- Bùn thải từ đáy ao sau mỗi chu kỳ sản xuất phải được thu gom, phơi khô hoặc xử lý đúng cách tại khu vực quy định, không được xả trực tiếp vào nguồn nước tự nhiên hoặc các khu vực công cộng.
- Chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại (như vỏ chai thuốc, bao bì hóa chất, kim tiêm) phải được phân loại, thu gom và xử lý theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2017. Các cơ sở sản xuất, ương dưỡng cá rô phi giống đang hoạt động phải rà soát, nâng cấp trang thiết bị, nhà xưởng và quy trình vận hành để bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định nghiêm ngặt tại Quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CƠ SỞ SẢN XUẤT CÁ RÔ PHI GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT BẢO ĐẢM VỆ SINH THÚ Y VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
National technical regulation
Tilapia hatchery - Technical requirement for veterinary hygiene and environmental protection
Lời nói đầu:
QCVN 02 - 25:2017/BNNPTNT do Tổng cục Thủy sản biên soạn và trình duyệt; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 12/2017/ TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2017.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CƠ SỞ SẢN XUẤT CÁ RÔ PHI GIỐNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT BẢO ĐẢM VỆ SINH THÚ Y VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
National technical regulation
Tilapia hatchery - Technical requirement for veterinary hygiene and environmental protection
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường đối với cơ sở sản xuất cá rô phi (Oreochromis spp.) giống (gọi tắt là cơ sở).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất cá rô phi (Oreochromis spp.) giống và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi cả nước.
2.1.1. Hệ thống nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ và ương cá bột, cá hương, cá giống
2.1.1.1. Ao
a. Bờ ao không bị rò rỉ.
b. Độ sâu mực nước: tối thiểu 1,2m đối với ao nuôi vỗ cá bố mẹ, tối thiểu 1m đối với ao cho cá đẻ và tối thiểu 0,8m đối với ao ương cá.
2.1.1.2. Giai
a. Độ ngập nước của giai: tối thiểu 1m đối với giai nuôi vỗ cá bố mẹ và cho cá bố mẹ đẻ; tối thiểu 0,8m đối với giai ương cá. Giai đặt cách đáy ao tối thiểu 0,2m.
b. Tổng diện tích giai chiếm tối đa 60% diện tích ao.
2.1.1.3. Bể
a. Nền khu vực nuôi phải được láng bằng vật liệu không thấm nước, dễ thoát nước.
b. Độ sâu mực nước: tối thiểu 1,5m đối với bể nuôi vỗ cá bố mẹ, tối thiểu 1,2m đối với bể cho cá đẻ và tối thiểu 1,0m đối với bể ương cá.
2.1.2. Khu vực cách ly
Tách biệt với bể/ao nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ, ương cá.
2.1.3. Thiết bị ấp trứng
Thiết bị ấp trứng được bố trí độc lập, nằm trong nhà có mái che.
2.1.4. Ao chứa/lắng
2.1.4.1. Bờ ao không bị rò rỉ.
2.1.4.2. Có diện tích tối thiểu 20% tổng diện tích mặt nước sản xuất giống của cơ sở.
2.1.5. Khu/Ao xử lý nước thải
2.1.5.1. Tách biệt với ao/bể nuôi vỗ, cho cá đẻ, ương cá; ao chứa/lắng.
2.1.5.2. Bờ ao không bị rò rỉ.
2.1.5.3. Có diện tích tối thiểu 10% tổng diện tích mặt nước sản xuất giống của cơ sở.
2.1.6. Khu chứa nguyên vật liệu
2.1.6.1. Có mái che, được ngăn riêng biệt cho
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 1: Cá chép, cá rô phi
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
- 1Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT về quản lý giống thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 12/2017/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở sản xuất giống và nuôi cá rô phi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 1: Cá chép, cá rô phi
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-25:2017/BNNPTNT về Cơ sở sản xuất cá rô phi giống - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường
- Số hiệu: QCVN02-25:2017/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 07/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
