Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-26:2017/BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT, quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm đối với các cơ sở nuôi cá rô phi thương phẩm tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở nuôi cá rô phi thương phẩm trong ao đất và nuôi trong lồng, bè. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến nuôi cá rô phi thương phẩm trên lãnh thổ Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
Quy chuẩn áp dụng các tiêu chuẩn viện dẫn từ các văn bản pháp quy liên quan về chất lượng nước mặt, quy chuẩn kỹ thuật về thức ăn thủy sản, cũng như các quy định về kiểm soát dịch bệnh và sử dụng thuốc thú y thủy sản. Khi các văn bản viện dẫn này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các phiên bản mới nhất.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 4)
- Cơ sở nuôi cá rô phi: Là địa điểm thực hiện hoạt động nuôi cá rô phi thương phẩm, bao gồm vùng nuôi, ao nuôi hoặc hệ thống lồng, bè nuôi và các công trình phụ trợ kèm theo.
- Cơ sở nuôi trong ao: Hệ thống nuôi cá sử dụng ao đất hoặc ao có lót bạt, có bờ bao và hệ thống cấp, thoát nước chủ động hoặc bán chủ động.
- Cơ sở nuôi trong lồng, bè: Hệ thống nuôi cá sử dụng các cấu trúc nổi hoặc cố định đặt trên sông, hồ, vịnh hoặc các thủy vực tự nhiên khác.
- Thời gian ngừng sử dụng thuốc: Khoảng thời gian tối thiểu từ lần sử dụng thuốc, hóa chất cuối cùng cho cá đến khi tiến hành thu hoạch sản phẩm nhằm đảm bảo dư lượng hóa chất không vượt quá mức giới hạn cho phép.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở nuôi cá rô phi trong ao
- Địa điểm và bố trí công trình: Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi phải nằm trong quy hoạch phát triển thủy sản của địa phương hoặc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Hệ thống ao nuôi phải được thiết kế riêng biệt giữa ao chứa/lắng, ao nuôi và ao xử lý nước thải để tránh lây nhiễm chéo.
- Hệ thống cấp thoát nước: Kênh cấp nước và kênh thoát nước phải được thiết kế biệt lập. Bờ ao phải chắc chắn, không bị rò rỉ và cao hơn mực nước lũ lịch sử tại địa phương nhằm ngăn ngừa thất thoát cá và xâm nhập dịch bệnh từ bên ngoài.
- Trang thiết bị và dụng cụ: Các dụng cụ sử dụng trong quá trình nuôi như lưới, vợt, thau chậu phải được vệ sinh và khử trùng sạch sẽ trước và sau khi sử dụng. Mỗi ao nuôi nên bố trí bộ dụng cụ riêng biệt.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở nuôi cá rô phi trong lồng, bè
- Vị trí đặt lồng, bè: Phải phù hợp với quy hoạch chi tiết của địa phương. Khu vực đặt lồng bè phải có lưu tốc dòng chảy phù hợp, tránh các khu vực nước đứng hoặc dòng chảy quá mạnh, đồng thời khoảng cách giữa các cụm lồng bè phải tuân thủ quy định để đảm bảo lưu thông nước.
- Cấu trúc lồng, bè: Vật liệu làm lồng, bè phải chắc chắn, không gây độc cho cá nuôi và không gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Lưới lồng phải có kích cỡ mắt lưới phù hợp với kích cỡ cá ở từng giai đoạn nuôi để tránh làm thất thoát cá ra môi trường tự nhiên.
Yêu cầu về vệ sinh thú y, quản lý dịch bệnh và an toàn thực phẩm
- Con giống: Cá rô phi giống đưa vào nuôi phải có nguồn gốc rõ ràng từ các cơ sở sản xuất giống được cấp phép, khỏe mạnh, không mang các mầm bệnh nguy hiểm và phải có giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định hiện hành.
- Thức ăn và thuốc thú y thủy sản: Chỉ được phép sử dụng các loại thức ăn, thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nằm trong danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Tuyệt đối không sử dụng các chất cấm theo quy định của pháp luật.
- Ghi chép nhật ký nuôi: Cơ sở nuôi phải thực hiện ghi chép đầy đủ nhật ký sản xuất, bao gồm thông tin về nguồn gốc con giống, lượng thức ăn tiêu thụ, tình hình sử dụng thuốc thú y, hóa chất và diễn biến dịch bệnh để phục vụ công tác truy xuất nguồn gốc sản phẩm khi có yêu cầu.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-26:2017/BNNPTNT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các cơ sở nuôi cá rô phi thương phẩm có trách nhiệm thực hiện nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất và quy trình vận hành để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Quy chuẩn này nhằm hướng tới sự phát triển bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation
Tilapia culture farm – Technical requirement for veterinary hygiene, environmental protection and food safety
Lời nói đầu:
QCVN 02 - 26 : 2017/BNNPTNT do Tổng cục Thủy sản biên soạn và trình duyệt; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Thông tư số 12 /2017/TT-BNNPTNT ngày 07 tháng 6 năm 2017.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CƠ SỞ NUÔI CÁ RÔ PHI – YÊU CẦU KỸ THUẬT BẢO ĐẢM VỆ SINH THÚ Y, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM
National technical regulation
Tilapia culture farm – Technical requirement for veterinary hygiene, environmental protection and food safety
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi bán thâm canh và thâm canh cá rô phi (Oreochromis spp.) trong ao (sau đây gọi tắt là cơ sở nuôi).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động nuôi bán thâm canh và thâm canh cá rô phi (Oreochromis spp.) trong ao và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên phạm vi cả nước.
1.3. Giải thích từ ngữ
Từ ngữ trong Quy chuẩn này được hiểu như sau:
1.3.1. Nuôi bán thâm canh cá rô phi trong ao: là hình thức nuôi chủ yếu sử dụng thức ăn công nghiệp và thức ăn tự chế, mật độ nuôi 1 - 3 con/m2.
1.3.2. Nuôi thâm canh cá rô phi trong ao: là hình thức nuôi sử dụng hoàn toàn thức ăn công nghiệp và thức ăn tự chế, mật độ nuôi >3 con/m2.
2.1.1. Ao nuôi
Bờ ao không bị rò rỉ; độ sâu mực nước tối thiểu 1,5m.
2.1.2. Ao chứa/lắng
2.1.2.1. Bờ ao không bị rò rỉ.
2.1.2.2. Có diện tích tối thiểu 15% tổng diện tích mặt nước nuôi của cơ sở nuôi.
2.1.3. Khu/ao xử lý nước thải, chứa bùn thải
2.1.3.1. Tách biệt với ao nuôi, ao chứa/lắng.
2.1.3.2. Bờ ao không bị rò rỉ.
2.1.3.3. Có diện tích tối thiểu 10% tổng diện tích mặt nước nuôi của cơ sở nuôi.
2.1.4. Khu chứa nguyên vật liệu
2.1.4.1. Có mái che, được ngăn riêng biệt cho từng loại nguyên vật liệu và có biện pháp ngăn chặn côn trùng và động vật gây hại.
2.1.4.2. Thức ăn, thuốc thú y thủy sản và sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường sử dụng trong quá trình nuôi được đặt trên kệ hoặc giá treo, cách tường nhà và nền nhà ít nhất 0,3m.
2.1.5. Khu chứa xăng, dầu
Bảo đảm không rò rỉ xăng, dầu ra khu vực xung quanh.
2.1.6. Nhà vệ sinh tự hoại
2.1.6.1. Tách biệt với ao nuôi. Có lối đi riêng không đi ngang qua khu vực nuôi.
2.1.6.2. Có vòi nước rửa tay bên trong hoặc cạnh nhà vệ sinh. Cung cấp đủ nước và giấy vệ sinh. Dụng cụ chứa rá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 1: Cá chép, cá rô phi
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
- 1Thông tư 12/2017/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở sản xuất giống và nuôi cá rô phi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-1: 2020/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 1: Cá chép, cá rô phi
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-33-3:2021/BNNPTNT về Giống cá nước ngọt - Phần 3: Cá bống tượng, cá he vàng, cá lóc, cá lóc bông, cá mè hoa, cá mè trắng hoa nam, cá mè vinh, cá mrigal, cá rô hu, cá rô đồng, cá sặc rằn, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi việt, cá trê phi, cá trê vàng, cá trê lai F1, cá lăng chấm, cá nheo mỹ, lươn, cá bỗng, cá chim trắng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02-26:2017/BNNPTNT về Cơ sở nuôi cá rô phi - Yêu cầu kỹ thuật bảo đảm vệ sinh thú y, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- Số hiệu: QCVN02-26:2017/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 07/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/12/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
