Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-50:2020 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 50: Bệnh viêm não Nhật Bản quy định quy trình kỹ thuật dùng để chẩn đoán bệnh viêm não Nhật Bản ở các loài động vật mẫn cảm. Tiêu chuẩn này là căn cứ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan chuyên môn, phòng thử nghiệm và người chăn nuôi chủ động phát hiện, kiểm soát và phòng chống dịch bệnh hiệu quả.
Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệm bệnh viêm não Nhật Bản ở động vật tại Việt Nam. Đối tượng chẩn đoán trực tiếp của quy trình này là các loài động vật mẫn cảm với virus viêm não Nhật Bản, đặc biệt tập trung vào loài lợn (vật chủ khuếch đại chính) và loài ngựa (vật chủ mẫn cảm biểu hiện triệu chứng thần kinh rõ rệt).
- Thiết bị, dụng cụ, thuốc thử và nguyên liệu
- Thiết bị phòng thí nghiệm bao gồm: Máy nhân gen Real-time PCR hoặc máy PCR, máy ly tâm lạnh, tủ an toàn sinh học cấp 2, tủ lạnh sâu (từ âm 20 độ C đến âm 80 độ C), máy đọc thạch hoặc máy đọc kết quả ELISA.
- Thuốc thử và nguyên liệu: Các bộ kit tách chiết RNA, bộ kit RT-PCR hoặc Real-time RT-PCR chuyên dụng, các cặp mồi (primers) và mẫu dò (probe) đặc hiệu để phát hiện virus viêm não Nhật Bản; các bộ kit ELISA phát hiện kháng thể hoặc kháng nguyên của virus.
- Quy trình chẩn đoán lâm sàng
- Đặc điểm dịch tễ: Bệnh viêm não Nhật Bản là bệnh truyền nhiễm chung giữa người và động vật, lây truyền chủ yếu qua trung gian truyền bệnh là muỗi Culex. Bệnh thường bùng phát mạnh vào mùa mưa, thời điểm muỗi phát triển mạnh mẽ.
- Triệu chứng lâm sàng ở lợn: Lợn nái mang thai thường bị sảy thai, đẻ ra thai chết lưu, thai gỗ hoặc heo con sinh ra yếu ớt, run rẩy và chết sau vài ngày. Lợn đực giống có biểu hiện sưng một hoặc cả hai bên tinh hoàn, giảm tính dục và giảm chất lượng tinh dịch.
- Triệu chứng lâm sàng ở ngựa: Ngựa mắc bệnh thường sốt cao đột ngột, có các biểu hiện rối loạn thần kinh trung ương như đi loạng choạng, đâm đầu vào tường, mù mắt, liệt hoặc hôn mê sâu trước khi tử vong.
- Bệnh tích đại thể: Ở thai sảy thường thấy hiện tượng não úng thủy, xuất huyết dưới da và tích dịch ở các xoang. Ở lợn đực có sự teo hoặc xơ hóa nhu mô tinh hoàn. Ở ngựa có hiện tượng sung huyết, xuất huyết nghiêm trọng ở não và màng não.
- Quy trình chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
- Lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm: Mẫu bệnh phẩm thích hợp bao gồm não, dịch não tủy, tinh hoàn (đối với lợn đực), thai sảy (não thai, dịch buồng ối) hoặc máu toàn phần. Mẫu phải được giữ lạnh ở nhiệt độ từ 2 độ C đến 8 độ C và vận chuyển về phòng thí nghiệm trong vòng 24 giờ; nếu để lâu hơn phải bảo quản ở nhiệt độ âm 70 độ C.
- Phương pháp sinh học phân tử (RT-PCR hoặc Real-time RT-PCR): Thực hiện tách chiết RNA của virus từ mẫu bệnh phẩm, sau đó tiến hành phản ứng khuếch đại gen để phát hiện sự hiện diện của đoạn gen đặc hiệu của virus viêm não Nhật Bản. Đây là phương pháp có độ nhạy và độ chính xác cao nhất hiện nay.
- Phương pháp huyết thanh học (ELISA): Sử dụng kỹ thuật ELISA để phát hiện kháng thể IgM (biểu thị sự nhiễm trùng cấp tính) hoặc kháng thể IgG đặc hiệu chống lại virus viêm não Nhật Bản trong huyết thanh của động vật nghi mắc bệnh.
- Kết luận và xác định ca bệnh
- Một ca bệnh được kết luận là dương tính với bệnh viêm não Nhật Bản khi động vật có các triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình và có kết quả xét nghiệm dương tính bằng phương pháp RT-PCR/Real-time RT-PCR hoặc phát hiện thấy kháng thể đặc hiệu bằng phương pháp ELISA (đối với những động vật chưa được tiêm phòng vắc xin).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-50:2020 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cẩm nang kỹ thuật thống nhất trên phạm vi toàn quốc, giúp nâng cao năng lực chẩn đoán và hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm soát dịch bệnh của ngành thú y.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỆNH ĐỘNG VẬT - QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN - PHẦN 50: BỆNH VIÊM NÃO NHẬT BẢN
Animal diseases - Diagnostic procedure - Part 50: Japanese encephalitis
Lời nói đầu
TCVN 8400-50 : 2020 do Chi cục Thú y vùng II - Cục Thú y biên soạn trên cơ sở tham khảo tài liệu của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) và các bài báo khoa học quốc tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8400 Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán gồm các phần:
- TCVN 8400-1 : 2019, phần 1: Bệnh lở mồm long móng;
- TCVN 8400-2 : 2010, phần 2: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn;
- TCVN 8400-3 : 2010, phần 3: Bệnh giun xoắn;
- TCVN 8400-4 : 2010, phấn 4: Bệnh Niu Cát Xơn;
- TCVN 8400-5 : 2011, phần 5: Bệnh tiên mao trùng;
- TCVN 8400-6 : 2011, phần 6: Bệnh xuất huyết thỏ;
- TCVN 8400-7 : 2011, phần 7: Bệnh đậu cừu và đậu dê;
- TCVN 8400-8 : 2011, phần 8: Bệnh nấm phổi do Aspergillus ở gia cầm;
- TCVN 8400-9 : 2011, phần 9: Bệnh viêm gan vịt typ I;
- TCVN 8400-10 : 2011, phần 10: Bệnh lao bò;
- TCVN 8400-11 : 2019, phần 11: Bệnh dịch tả vịt;
- TCVN 8400-12 : 2011, phần 12: Bệnh bạch lỵ và thương hàn ở gà;
- TCVN 8400-13 ; 2019, phần 13: Bệnh sảy thai truyền nhiễm do Brucella;
- TCVN 8400-14 : 2011, phần 14: Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò;
- TCVN 8400-15 : 2019, phần 15: Bệnh xoắn khuẩn do Leptospira;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1TCVN 6032:1995 (ISO 935 : 1988) về mỡ và dầu động vật và thực vật - phương pháp xác định chuẩn độ do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5273:2010 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán bệnh dịch tả lợn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12079:2017 (ASTM F 1640-09(2016)) về Hướng dẫn chiếu xạ để kiểm soát sinh vật gây bệnh và vi sinh vật gây hư hỏng trên cá và động vật không xương sống dùng làm thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8400-50:2020 về Bệnh động vật - Quy trình chẩn đoán - Phần 50: Bệnh viêm não Nhật Bản
- Số hiệu: TCVN8400-50:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
