Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6474:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật về phân cấp và giám sát kỹ thuật đối với kho chứa nổi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi, quy chuẩn thiết kế, đánh giá kết cấu và hệ thống công nghệ được quy định trong tiêu chuẩn này.
1. Thiết kế kết cấu và chỉ tiêu đánh giá thân dạng tàu
Trước đây, các kho chứa nổi ngoài khơi dạng tàu thường được yêu cầu phải thỏa mãn các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu và đánh giá tương tự như tàu biển hoạt động tại vùng biển không hạn chế (như tàu chở dầu thương mại). Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều kho chứa nổi được định vị tại các khu vực có thành phần động của tải trọng tác động nhỏ hơn nhiều so với điều kiện hoạt động không hạn chế. Do đó, phương pháp thiết kế hiện đại được phát triển dựa trên quy trình hai giai đoạn:
- Định lượng kích thước ban đầu (Initial Scantling Evaluation - ISE): Đây là bước lựa chọn kích thước thiết kế ban đầu của kho chứa nổi, có xem xét đến các giá trị danh nghĩa và cực đại của tải trọng dự kiến mà một bộ phận kết cấu phải chịu trong suốt đời hoạt động tại vùng biển không hạn chế. Bước này chịu sự điều chỉnh của các chỉ tiêu quy định từ mục 0 đến 5.1.4.2.
- Đánh giá độ bền tổng thể (Total Strength Assessment - TSA): Bước này yêu cầu phân tích kết cấu đối với các phần quan trọng của thân tàu nhằm xác minh sự phù hợp vận hành của hệ thống kết cấu. Nội dung đánh giá bao gồm kiểm tra độ bền đối với các dạng phá hủy như chảy, mất ổn định và độ bền tổng thể, tuân theo các chỉ tiêu tại mục 5.1.4.3.
2. Yêu cầu tối thiểu về độ bền kết cấu thân vỏ khi xác định kích thước ban đầu
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu tối thiểu đối với độ bền kết cấu thân vỏ khi xác định kích thước ban đầu, bao gồm:
- Kích thước của dầm tương đương, tôn vỏ, tôn vách ngăn, các dầm dọc, nẹp dọc và các cơ cấu đỡ chính.
- Sau khi xác định kích thước tối thiểu, độ bền của thiết kế phải được đánh giá thông qua phương pháp phân tích kết cấu thích hợp quy định tại mục 5.1.4.3.6 nhằm đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn phá hủy tại mục 5.1.4.3.2.
- Các chi tiết kết cấu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại mục 5.1.4.2.1.3.
- Quy trình kiểm tra lại các kích thước ban đầu và kết cấu phụ được thực hiện theo quy định tại mục 5.2.2.3.3.
3. Quy định đối với kết cấu chân căng (TLP - Tension Leg Platform)
Hệ thống chân căng của giàn TLP được quy định cụ thể từ phần kết nối với thân giàn đến đế ngầm dưới đáy biển:
- Cấu trúc phần thân chân căng: Có thể gồm nhiều đoạn chân căng liên kết với nhau bằng cơ cấu cơ khí, mối nối hàn hoặc các dạng kết nối kết cấu khác đáp ứng yêu cầu khai thác.
- Các bộ phận đặc biệt đi kèm: Hệ thống chống ăn mòn, thiết bị theo dõi hoạt động và tải trọng của chân căng, thiết bị khử rung do dòng xoáy gây ra.
- Lựa chọn vật liệu: Việc lựa chọn vật liệu cho phần thân (bao gồm cả boong) phải áp dụng theo Mục 6.2 của tiêu chuẩn TCVN 5310:2016. Kết cấu phần thân giàn TLP được phân chia thành các nhóm vật liệu cụ thể để phục vụ cho việc lựa chọn cấp vật liệu phù hợp.
4. Cấu trúc và phân vùng chức năng của giàn Spar
Giàn Spar được phân chia thành ba phần thân chính với các chức năng chuyên biệt:
- Phần thân trên (Két cứng - Hard Tank): Tạo lực nổi để đỡ phần boong thượng tầng phía trên. Đây cũng là không gian chứa nước dằn có thể thay đổi và trong một số trường hợp dùng để chứa dầu diesel, nước khoan hoặc methanol. Boong phía trên cùng của két cứng được gọi là boong của giàn Spar.
- Phần thân giữa: Đóng vai trò kết nối phần thân trên và thân dưới. Phần thân giữa có thể có dạng khung dàn không gian vì kèo với các sàn trung gian (giúp giảm ảnh hưởng của dao động thẳng đứng và dẫn hướng ống đứng) hoặc dạng cột hình trụ cho phép nước tự do lưu thông.
- Phần thân dưới (Két mềm - Soft Tank hoặc Két đáy): Thường bao gồm két dằn cố định và két nổi (đối với giàn Spar dạng khung). Két dằn cố định cung cấp lực nổi tạm thời khi kéo giàn theo phương ngang và tạo lượng dằn cần thiết khi dựng giàn bằng cách làm ngập nước. Sau khi kết nối, nước dằn được thay thế bằng dằn cố định có khối lượng riêng lớn để hạ thấp trọng tâm giàn xuống dưới tâm nổi, giúp tăng tính ổn định và cải thiện đặc tính chuyển động của giàn.
- Kiểm tra kích thước: Việc thiết kế kích thước ban đầu và kết cấu phụ của giàn Spar phải tuân thủ các yêu cầu kiểm tra quy định tại mục 5.2.3.3.3.
5. Hệ thống xử lý công nghệ, phụ trợ và xuất nhập sản phẩm
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với hệ thống công nghệ trên kho chứa nổi:
- Thiết bị và hệ thống xử lý dung chất: Áp dụng cho các thiết bị xử lý sản phẩm từ giếng hoàn thiện như bình xử lý, bình sinh nhiệt (hâm nóng), máy nén, bơm, đường ống tổ hợp, hệ thống điều khiển và an toàn quá trình. Tài liệu thẩm định thiết kế phải tuân theo mục 7.4.3.
- Hệ thống trợ giúp xử lý (Utility Support Systems): Đưa ra các tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt hệ thống phụ trợ trên kho chứa nổi.
- Hệ thống xuất và nhập dầu/khí: Áp dụng cho ống đứng cứng và mềm, ống dẫn nối tiếp, ống mềm dưới biển (jumper) và ống mềm nổi xuất dầu.
6. Phương pháp phân tích kết cấu và mô hình hóa phần tử hữu hạn
Để đánh giá chính xác trạng thái ứng suất của kết cấu, tiêu chuẩn hướng dẫn sử dụng các phần tử đàn hồi nền và quy trình làm mịn lưới:
- Phần tử thanh: Phải đáp ứng các đặc tính kỹ thuật quy định tại Mục C.4.
- Phần tử đàn hồi nền trục Z: Là phần tử đàn hồi có một đầu mút bị ngàm 6 bậc tự do, có độ cứng theo bậc tự do trục z tổng thể, được áp dụng đối với các điểm ô lưới dọc boong, tôn đáy trên và tôn đáy (theo Hình E.9).
- Phần tử đàn hồi nền trục Y: Có độ cứng theo bậc tự do trục y tổng thể, áp dụng đối với điểm ô lưới dọc phần thẳng đứng của tôn mạn, vách dọc thân tàu phía trong và vách dọc kín dầu (theo Hình E.9).
- Quy trình đánh giá ứng suất chi tiết: Sử dụng mô hình ô lưới được làm mịn tại các khu vực chịu lực chính nhằm xác định và ước tính chính xác các vùng tập trung ứng suất cao.
7. Chương trình theo dõi và giám sát chế tạo thân kho chứa nổi
Công tác giám sát trong quá trình chế tạo đóng vai trò quyết định đến độ bền mỏi và an toàn của kho chứa nổi:
- Mục tiêu: Giảm thiểu ảnh hưởng của sự tập trung ứng suất tại các vùng liên kết tới hạn do sai số chế tạo gây ra.
- Nội dung giám sát: Tăng cường kiểm soát dung sai chế tạo, độ thẳng hàng của các liên kết kết cấu. Các sai số chế tạo và sự không thẳng hàng được xác định là nguyên nhân tiềm tàng gây ra các ứng suất dư và ứng suất tập trung nguy hiểm trong quá trình vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHO CHỨA NỔI - PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
Floating storage units - Rules for classification and technical supervision
Lời nói đầu
TCVN 6474 : 2017 thay thế cho TCVN 6474 - 1 : 2007 ÷ TCVN 6474 - 9 : 2007.
TCVN 6474 : 2017 “Kho chứa nổi - phân cấp và giám sát kỹ thuật” do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 6474 : 2017 được xây dựng dựa trên việc tham khảo Quy phạm “Rules for building and classing Floating Production Installations 2015” của ABS, và “Rules for building and classing Facilities on Offshore Installations 2015” của ABS.
KHO CHỨA NỔI - PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KỸ THUẬT
Floating storage units - Rules for classification and technical supervision
1.1.1 Tiêu chuẩn này được áp dụng cho các kho chứa nổi tự hành và không tự hành sử dụng cho mục đích sản xuất, chứa và xuất dầu trong hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí.
1.1.2 Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về phân cấp và chế tạo đối với các kho chứa nổi.
1.1.3
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8403:2010 về Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống đứng động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11278:2015 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Kho chứa LNG có sức chứa đến 200 tấn
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Quyết định 1538/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia phân cấp và giám sát kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 35:2010/BTNMT về nước khai thác thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 36:2010/BTNMT về dung dịch khoan và mùn khoan thải từ các công trình dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6474-8:2007 về quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi - phần 8: kiểm tra trong khai thác do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7704:2007 về nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sữa chữa
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5926-1:2007 (IEC 60269-1 : 2005) về cầu chảy hạ áp - Phần 1: Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8366:2010 về Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474 - 4: 2007 về Qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi – Phần 4: Hệ thống neo buộc định vị
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-6:2007 về Qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi – Phần 6: Hệ thống xuất và nhập dầu/khí
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8404:2010 về Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống mềm
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6809:2001 về quy phạm phân cấp và chế tạo phao neo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-5:2007 về quy phạm phân cấp và giám sát kĩ thuật kho chứa nổi - Phần 5 hệ thống công nghệ
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6474-7:2007 về quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi - Phần 7: Lắp đặt, kết nối và chạy thử
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1 : 2009) về Cáp điện lực cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30 kV (Um=36kV) - Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2kV) đến 3kV (Um=3,6kV)
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-2:2013 (IEC 60502-2:2005) về Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV) - Phần 2: Cáp dùng cho điện áp danh định từ 6kV (Um=7,2kV) đến 30kV (Um=36kV)
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-4:2013 (IEC 60502-4:2010) về Cáp điện có cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30kV (Um=36kV) - Phần 4: Yêu cầu thử nghiệm phụ kiện cáp có điện áp danh định từ 6kV (Um=7,2kV) đến 30kV (Um=36kV)
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-1:2007 về quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi - Phần 1: Phân cấp
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-2:2007 Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi - Phần 2: Tải trọng môi trường và cơ sở thiết kế
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-3:2007 về qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi – Phần 3: Yêu cầu kỹ thuật
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-9:2007 về qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi – Phần 9: Những quy định cụ thể
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 26Tiêu chuẩn quóc gia TCVN 6968:2007 về Quy phạm thiết bị nâng trên các công trình biển
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5926-3:2007 (IEC 60269-3:1987, With Amendment 1:2003) về Cầu chảy hạ áp - Phần 3: Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy để người không có chuyên môn sử dụng (Cầu chảy chủ yếu để dùng trong gia đình và các ứng dụng tương tự)
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8403:2010 về Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật hệ thống đường ống đứng động
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-1:1996 về Công trình biển cố định - Phần 1: Quy định chung
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6170-2:1998 về Công trình biển cố định - Phần 2: Điều kiện môi trường
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-3:1998 về Công trình biển cố định - Phần 3: Tải trọng thiết kế
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-4:1998 về Công trình biển cố định - Phần 4: Thiết kế kết cấu thép
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-5:1999 về Công trình biển cố định - Kết cấu - Phần 5: Thiết kế kết cấu hợp kim nhôm
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-6:1999 về Công trình biển cố định - Kết cấu - Phần 6: Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-7:1999 về Công trình biển cố định - Kết cấu - Phần 7: Thiết kế móng
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-8:1999 về Công trình biển cố định - Kết cấu - Phần 8: Hệ thống chống ăn mòn
- 51Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-9:2000 về Công trình biển cố định - Phần 9: Kết cấu - Giàn thép kiểu jacket
- 52Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-10:2000 về Công trình biển cố định - Phần 10: Kết cấu - Giàn trọng lực bê tông
- 53Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-11:2002 về Công trình biển cố định - Kết cấu - Phần 11: Chế tạo
- 54Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6170-12:2002 về Công trình biển cố định - Kết cấu - Phần 12: Vận chuyển và dựng lắp
- 55Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007) về Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
- 56Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
- 57Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
- 58Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007) về Máy điện quay – Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
- 59Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 60Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 61Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-24:2010 (IEC 60332-3-24:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp sợi quang trong điều kiện cháy - Phần 3-24: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng của bó dây hoặc cáp lắp thẳng đứng - Cấp C
- 62Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-23:2010 (IEC 60332-3-23:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 3-23: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp đặt thẳng đứng - Cấp B
- 63Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-22:2010 (IEC 60332-3-22:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy - Phần 3-22: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp đặt thẳng đứng - Cấp A
- 64Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-21:2010 (IEC 60332-3-21:2000) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy – Phần 3-21: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp đặt thẳng đứng – Cấp A F/R
- 65Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-10:2010 (IEC 60332-3-10:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy – Phần 3-10: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp đặt thẳng đứng – Trang thiết bị thử nghiệm
- 66Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6613-3-25:2010 (IEC 60332-3-25:2009) về Thử nghiệm cáp điện và cáp quang trong điều kiện cháy – Phần 3-25: Thử nghiệm cháy lan theo chiều thẳng đứng đối với cụm dây hoặc cụm cáp lắp đặt thẳng đứng – Cấp D
- 67Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-1:2013 (IEC 60331-1:2009) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 1: Phương pháp thử nghiệm cháy có xóc ở nhiệt độ tối thiểu là 830độ C đối với cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV và có đường kính ngoài lớn hơn 20mm
- 68Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-3:2013 (IEC 60331-3:2009) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 3: Phương pháp thử nghiệm cháy có xóc ở nhiệt độ tối thiểu là 830 độ C đối với cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV được thử nghiệm trong hộp kim loại
- 69Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-11:2013 (IEC 60331-11:2009) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 11: Thiết bị - Cháy ở nhiệt độ ngọn lửa tối thiểu là 750 độ C
- 70Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-21:2013 (IEC 60331-21:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 21: Quy trình và yêu cầu - Cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV
- 71Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-23:2013 (IEC 60331-23:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 23: Quy trình và yêu cầu - Cáp điện dữ liệu
- 72Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-25:2013 (IEC 60331-25:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 25: Quy trình và yêu cầu - Cáp sợi quang
- 73Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
- 74Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6 : 1991) về Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
- 75Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 76Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-15:2011 (IEC 60034-15:2009) về Máy điện quay – Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato định hình dùng cho máy điện quay xoay chiều
- 77Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1 : 2010) về Máy điện quay – Phần 18-1: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện – Hướng dẫn chung
- 78Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, sửa đổi 1:1994, sửa đổi 2:1996) về Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá về nhiệt và phân loại
- 79Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-30:2011 (IEC 60034-30:2008) về Máy điện quay – Phần 30: Cấp hiệu suất của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ ( Mã IE)
- 80Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010) về Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
- 81Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2A:2001 (IEC 34-2A : 1974) về Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) - Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
- 82Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-2:2013 (IEC 60331-2:2009) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm cháy có xóc ở nhiệt độ tối thiểu là 830 độ C đối với cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV và có đường kính ngoài không lớn hơn 20mm
- 83Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011) về Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
- 84Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
- 85Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
- 86Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
- 87Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-32:2014 (IEC 60034-18-32:2010) về Máy điện quay - Phần 18-32: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá bằng độ bền điện
- 88Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
- 89Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-34:2014 (IEC 60034-18-34:2012) về Máy điện quay - Phần 18-34: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá độ bền cơ nhiệt của hệ thống cách điện
- 90Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-26:2014 (IEC 60034-26:2006) về Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
- 91Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 92Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5309:2016 về Giàn di động trên biển - Phân cấp
- 93Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5310:2016 về Giàn di động trên biển - Thân giàn
- 94Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5311:2016 về Giàn di động trên biển - Trang thiết bị
- 95Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5312:2016 về Giàn di động trên biển - Ổn định
- 96Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5313:2016 về Giàn di động trên biển - Phân khoang
- 97Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5314:2016 về Giàn di động trên biển - Phòng phát hiện và chữa cháy
- 98Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5315:2016 về Giàn di động trên biển - Hệ thống máy
- 99Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5316:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị điện
- 100Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5317:2016 về Giàn di động trên biển - Vật liệu
- 101Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2016 về Giàn di động trên biển - Hàn
- 102Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5319:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn
- 103Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 104Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 105Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 106Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tầu biển vỏ thép - Phần 7B: Trang thiết bị
- 107Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-7A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 7A: Vật liệu
- 108Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 109Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 110Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 111Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 112Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 113Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp
- 114Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 115Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 116Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2B:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2B: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 20 mét đến dưới 90 mét
- 117Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 118Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 119Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 120Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A: Sà lan thép
- 121Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 122Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- 123Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu Khách
- 124Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 125Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 126Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11278:2015 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Kho chứa LNG có sức chứa đến 200 tấn
- 127Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6475:2017 về Hệ thống đường ống biển - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 về Kho chứa nổi - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6474:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
