Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-6:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-6:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60034-6:1991. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về phương pháp làm mát của máy điện quay, thiết lập một hệ thống ký hiệu thống nhất (gọi là Mã IC) để mô tả mạch tuần hoàn và phương pháp di chuyển chất làm mát trong máy điện quay.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại máy điện quay, ngoại trừ các máy điện dùng cho phương tiện giao thông kéo và máy điện dùng trên máy bay.
- Xác định các phương pháp làm mát tiêu chuẩn hóa và cách thức phân loại chúng thông qua hệ thống mã hóa quốc tế thống nhất.
- Mục đích là đơn giản hóa việc thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và lựa chọn máy điện quay bằng cách cung cấp một ngôn ngữ kỹ thuật chung về hệ thống làm mát.
- Các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 2)
- Chất làm mát (Coolant): Là môi chất dạng lỏng hoặc khí dùng để truyền nhiệt từ các bộ phận phát nóng của máy điện ra môi trường bên ngoài.
- Chất làm mát sơ cấp (Primary coolant): Chất làm mát trực tiếp tiếp xúc với các bộ phận mang điện hoặc lõi từ của máy điện để nhận nhiệt lượng tỏa ra.
- Chất làm mát thứ cấp (Secondary coolant): Chất làm mát nhận nhiệt từ chất làm mát sơ cấp thông qua bộ trao đổi nhiệt hoặc bề mặt vỏ máy để thải ra môi trường bên ngoài.
- Mạch làm mát (Cooling circuit): Đường dẫn khép kín hoặc hở mà chất làm mát lưu thông qua đó để thực hiện quá trình trao đổi nhiệt.
- Thiết bị trao đổi nhiệt (Heat exchanger): Thiết bị dùng để truyền nhiệt từ chất làm mát này sang chất làm mát khác mà không làm chúng trộn lẫn vào nhau.
- Cấu trúc của hệ thống ký hiệu mã IC (Điều 3)
Hệ thống ký hiệu mã IC (International Cooling) được thiết lập để mô tả đầy đủ hoặc giản lược phương pháp làm mát của máy điện quay. Cấu trúc tổng quát của mã IC đầy đủ bao gồm các thành phần sau:
- Chữ cái tiền tố "IC" viết tắt của cụm từ International Cooling.
- Chữ số thứ nhất thể hiện cách bố trí mạch làm mát (từ 0 đến 9), mô tả cách thức chất làm mát di chuyển qua máy điện (ví dụ: mạch hở, mạch kín, làm mát qua bề mặt vỏ).
- Chữ cái tiếp theo thể hiện loại chất làm mát sơ cấp (ví dụ: A cho không khí, W cho nước, H cho hydro). Nếu chất làm mát là không khí, chữ cái này có thể được lược bỏ trong ký hiệu giản lược.
- Chữ số tiếp theo thể hiện phương pháp di chuyển của chất làm mát sơ cấp (từ 0 đến 9), mô tả lực đẩy chất làm mát (ví dụ: đối lưu tự nhiên, tự thông gió bằng cánh quạt lắp trên trục, hoặc thông gió cưỡng bức bằng quạt độc lập).
- Các ký tự tiếp theo (nếu có) mô tả chất làm mát thứ cấp và phương pháp di chuyển của chất làm mát thứ cấp, tuân theo quy luật tương tự như chất làm mát sơ cấp.
- Quy tắc thiết lập ký hiệu đầy đủ và ký hiệu giản lược (Điều 4)
- Ký hiệu đầy đủ (Complete designation): Được sử dụng khi cần mô tả chính xác và chi tiết toàn bộ hệ thống làm mát, đặc biệt là đối với các máy điện có hệ thống làm mát phức tạp sử dụng nhiều loại chất làm mát hoặc có bộ trao đổi nhiệt riêng biệt. Ví dụ: IC 4A1A1.
- Ký hiệu giản lược (Simplified designation): Được áp dụng phổ biến trong thực tế thương mại và kỹ thuật thông thường khi chất làm mát là không khí (chữ A được lược bỏ) hoặc khi các phương pháp di chuyển chất làm mát đã được định nghĩa rõ ràng. Ví dụ: Ký hiệu IC 411 thay thế cho ký hiệu đầy đủ IC 4A1A1.
- Quy tắc ưu tiên: Khi một máy điện có nhiều mạch làm mát khác nhau hoạt động song song hoặc độc lập, ký hiệu sẽ được kết hợp hoặc liệt kê theo thứ tự ưu tiên từ mạch làm mát chính đến mạch làm mát phụ trợ.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn TCVN 6627-6:2011
Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các nhà sản xuất và người vận hành máy điện quay dễ dàng nhận biết đặc tính làm mát của thiết bị, từ đó đảm bảo máy vận hành trong giới hạn nhiệt độ cho phép, kéo dài tuổi thọ cách điện và nâng cao độ an toàn hệ thống. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng để thiết kế hệ thống thông gió nhà xưởng và lựa chọn thiết bị bảo vệ nhiệt phù hợp cho động cơ và máy phát điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY ĐIỆN QUAY – PHẦN 6 : PHƯƠNG PHÁP LÀM MÁT (MÃ IC)
Rotating electrical machines – Part 6 : Methods of cooling (IC Code)
Lời nói đầu
TCVN 6627-6 : 2011 hoàn toàn tương đương với IEC 60034-6 : 1991;
TCVN 6627-6 : 2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6627 (IEC 60034) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1:2004), Máy điện quay – Phần 1: Thông số và tính năng
2) TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007), Máy điện quay – Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo).
3) TCVN 6627-2A:2001 (IEC 60034-2A:1974), Máy điện quay – Phần 2A: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) – Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng.
4) TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007), Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ được truyền động bằng tuabin hơi hoặc tubin khí.
5) TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5:2000 and amendment 1: 2006), Máy điện quay – phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
6) TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6:1991), Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (mã IC)
7) TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7:2004), Máy điện quay – phần 7: Phân loại và các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối.
8) TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007), Máy điện quay – Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
9) TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007), máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
10) TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11:2004), Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
11) TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2011), Máy điện quay – Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ.
12) TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14:2003), Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục lớn hơn hoặc bằng 56 mm – Đo đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung.
13) TCVN 6627-15:2011 (IEC 60034-15:2009), Máy điện quay – Phần 15: Mức chịu điện áp xung của cuộn dây stato có dây quấn định hình dùng cho máy điện xoay chiều
14) TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1:2010), Máy điện quay – Phần 18-1: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện – Hướng dẫn chung
15) TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, amendment 1:1994, amendment 2:1996), Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện – Quy trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá nhiệt và phân loại
16) TCVN 6627-30:2011 (IEC 60034-30:2008), Máy điện quay – Phần 30: Cấp hiệu suất của các động cơ cảm ứng kiểu lồng sóc (mã IE)
17) TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010), Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng thay đổi tốc độ - hướng dẫn áp dụng.
Bộ tiêu chuẩn IEC 60034 còn có các tiêu chuẩn sau:
IEC 60034-2-2:2010, Rotating electrical machines – Part 2-2: Specific methods for determining separate losses of large machines from tests – Supplement to IEC 60034-2-1
IEC 60034-4:2008, Rotating electrical machines – Part 4: Methods for determining synchronous machine quantities from tests
IEC 60034-16-1:1991, Rotating electrical machines – Part 16: Excitation systems for synchronous machines – Chapter 1: Definitions
IEC/TR 60034-16-2:1991, Rotating electrical machines – Part 16: Excitation systems for synchronous machines – Chapter 2: Models for power system studies
IEC/TS 60034-16-3:1996, Rotating ele
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-3:2010 (IEC 60034-3:2007) về Máy điện quay – Phần 3: Yêu cầu cụ thể đối với máy phát đồng bộ truyền động bằng tuabin hơi hoặc tuabin khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007) về Máy điện quay – Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và chiều quay
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-1:2011 (IEC 60034-18-1 : 2010) về Máy điện quay – Phần 18-1: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện – Hướng dẫn chung
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-21:2011 (IEC 60034-18-21:1992, sửa đổi 1:1994, sửa đổi 2:1996) về Máy điện quay – Phần 18-21: Đánh giá chức năng hệ thống cách điện - Qui trình thử nghiệm dây quấn kiểu quấn dây – Đánh giá về nhiệt và phân loại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-30:2011 (IEC 60034-30:2008) về Máy điện quay – Phần 30: Cấp hiệu suất của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ ( Mã IE)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010) về Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2A:2001 (IEC 34-2A : 1974) về Máy điện quay - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm để xác định tổn hao và hiệu suất của máy điện quay (không kể máy điện dùng cho xe kéo) - Đo tổn hao bằng phương pháp nhiệt lượng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6 : 1991) về Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
- Số hiệu: TCVN6627-6:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
