Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 là một phần quan trọng trong bộ Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép. Văn bản này thiết lập các quy định chung mang tính nền tảng về hoạt động giám sát kỹ thuật, phân cấp và đăng ký tàu biển vỏ thép nhằm bảo đảm an toàn sinh mạng trên biển và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát.
- Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
- Nội dung cốt lõi của Phần 1-A: Quy định chung về hoạt động giám sát
Phần này tập trung vào việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật cho công tác giám sát, kiểm tra và cấp chứng nhận cho tàu biển vỏ thép, bao gồm các chương mục sau:
- Chương 1: Quy định chung: Đưa ra các định nghĩa cơ bản làm cơ sở áp dụng quy phạm. Trong đó, quy định rõ khái niệm kỹ thuật về "Phần giữa tàu" là phần thuộc phạm vi 0,4L ở giữa tàu (trừ trường hợp có các quy định đặc thù khác được nêu rõ).
- Chương 2: Quy định về phân cấp và đăng ký tàu: Xác định các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục bắt buộc để một con tàu được phân cấp và đăng ký chính thức, làm cơ sở pháp lý cho hoạt động hàng hải.
- Chương 3: Kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận theo công ước quốc tế: Quy định chi tiết về hoạt động kiểm tra kỹ thuật và quy trình cấp phát các loại giấy chứng nhận phù hợp với các công ước quốc tế về hàng hải mà Việt Nam tham gia hoặc thừa nhận.
- Chương 4: Giám sát kỹ thuật: Quy định phương thức, nội dung và quy trình thực hiện giám sát kỹ thuật của cơ quan đăng kiểm đối với tàu trong các giai đoạn thiết kế, đóng mới, sửa chữa và khai thác.
- Chương 5: Hồ sơ kỹ thuật: Xác định các yêu cầu về việc lập, phê duyệt, lưu trữ và xuất trình các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến tàu biển vỏ thép phục vụ công tác giám sát.
- Nội dung cốt lõi của Phần 1-B: Quy định chung về phân cấp
Phần này đi sâu vào các yêu cầu kỹ thuật cụ thể đối với việc phân cấp và duy trì cấp tàu cho từng loại phương tiện thủy, bao gồm:
- Chương 1: Quy định chung: Nêu các nguyên tắc chung nhất về hệ thống phân cấp tàu biển vỏ thép.
- Chương 2: Kiểm tra phân cấp: Quy định quy trình kiểm tra thực tế để đánh giá và trao cấp tàu lần đầu hoặc định kỳ.
- Chương 3: Kiểm tra duy trì cấp: Xác định các điều kiện, khoảng thời gian và nội dung kiểm tra bắt buộc để tàu được tiếp tục duy trì cấp tàu đã được trao trong quá trình hoạt động.
- Chương 4: Yêu cầu riêng đối với sà lan vỏ thép: Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định giám sát đặc thù áp dụng riêng cho đối tượng sà lan vỏ thép.
- Chương 5: Yêu cầu riêng đối với tàu công trình và sà lan chuyên dùng: Thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt phù hợp với đặc thù hoạt động của tàu công trình và các loại sà lan chuyên dùng khác.
- Chương 6: Kiểm tra tàu lặn: Quy định các yêu cầu kỹ thuật và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt dành riêng cho tàu lặn nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối khi vận hành dưới nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ ĐÓNG TÀU BIỂN VỎ THÉP - PHẦN 1A: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT
Rules for the classification and construction of sea-going steel ships - Part 1A: General regulations for the supervision
1. Việc kiểm tra và đóng các tàu vỏ thép dự định được đăng kí và phân cấp phù hợp với Chương 2 của Phần này phải tuân theo các yêu cầu trong Qui phạm này.
2. Đăng kiểm Việt Nam có thể có các yêu cầu đặc biệt theo hướng dẫn của quốc gia mà tàu treo cờ hoặc quốc gia có vùng nước mà tàu hoạt động.
1.2.1. Áp dụng các định nghĩa
Trừ khi được định nghĩa khác ở các Phần khác, các thuật ngữ sử dụng trong Qui phạm này được định nghĩa như trong 1.2 này.
1.2.2. Tàu biển
Tàu biển là kết cấu nổi, tự chạy hoặc không tự chạy, chuyên dùng để hoạt động trên biển và các vùng nước liên quan với biển.
1.2.3. Tàu khách
Tàu khách là tàu biển chở nhiều hơn 12 hành khách.
Hành khách là bất kì người nào có mặt trên tàu, trừ thuyền trưởng, thuyền viên hoặc những người làm việc trên tàu và trẻ em dưới một tuổi.
1.2.4. Tàu hàng
Tàu hàng là tàu biển trừ các tàu khách.
1.2.5. Tàu chở hàng lỏng (tanker)
Tàu chở hàng lỏng là tàu hàng được đóng mới hoặc được hoán cải để chở xô hàng lỏng dễ cháy, trừ các tàu chở xô khí hóa lỏng hoặc các tàu chở xô hóa chất nguy hiểm.
1.2.6. Tàu chở xô khí hóa lỏng
Tàu chở xô khí hóa lỏng là tàu hàng được đóng mới hoặc hoán cải để chở xô khí hóa lỏng được quy định trong Phần 8-D của Qui phạm này.
1.2.7. Tàu chở xô hóa chất nguy hiểm
Tàu chở xô hóa chất nguy hiểm là tàu hàng được đóng mới hoặc hoán cải để chở xô hóa chất nguy hiểm được quy định trong Phần 8-E của Qui phạm này.
1.2.8. Tàu công nghiệp hải sản
Tàu công nghiệp hải sản là tàu dùng để đánh và chế biến cá hoặc chỉ chế biến cá và các hải sản khác, có số nhân viên chuyên môn ở trên tàu nhiều hơn 12 người (tàu chế biến cá, tàu đánh cá thu, đánh cá voi, đánh cá mòi, tàu ướp lạnh, trạm nổi chế biến cá hộp, chế biến bột cá, chế biến cá voi, tàu chở công nhân chế biến cá, công nhân đánh cá voi, công nhân công nghiệp đồ hộp và những tàu tương tự).
1.2.9. Tàu đánh cá
Tàu đánh cá là tàu được dùng trực tiếp để đánh bắt cá hoặc đánh bắt và chế biến cá (gồm các loại cá kể cả cá voi, hải báo, hải mã, cũng như các hải sản khác).
1.2.10. Tàu có công dụng đặc biệt
Tàu có công dụng đặc biệt là tàu có trang bị chuyên dùng liên quan tới công dụng của tàu, có số nhân viên chuyên môn nhiều hơn 12 người (gồm những tàu nghiên cứu khoa học, tàu thám hiểm, tàu thủy văn, tàu cứu hộ và các tàu tương tự).
1.2.11. Sà lan
Sà lan là tàu biển, không tự chạy, được dự định để chở hàng trong các khoang hàng, trên boong và/hoặc trong các két liền với kết cấu thân tàu và tuân theo các qui định ở Phần 8-A của Qui phạm này.
1.2.12. Tàu đang đóng
Tàu đang đóng là tàu nằm trong giai đoạn tính từ ngày đặt ki cho đến ngày nhận được Giấy chứng nhận cấp tàu.
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 1Quyết định 41/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3977:1984 về Quy phạm đóng tàu xi măng lưới thép cỡ nhỏ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6282:2003 về Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng tàu chất dẻo cốt sợi thuỷ tinh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- Số hiệu: TCVN6259-1A:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
